khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/05/2026 182 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x - 2}} = x + 1 + \frac{1}{{x - 2}}\] có đồ thị \[\left( C \right)\].

a) Tập xác định của hàm số là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\].
Đúng
Sai
b) Tiệm cận xiên của đồ thị \[\left( C \right)\] là đường thẳng \[y = x - 1\].
Đúng
Sai
c) Tâm đối xứng của đồ thị \[\left( C \right)\]\[I\left( {2;\,3} \right)\].
Đúng
Sai
d) Đồ thị hàm số đi qua \[A\left( {1;\,1} \right)\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét hàm số: \[y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x - 2}} = x + 1 + \frac{1}{{x - 2}}\].

a) Tập xác định:

Hàm số xác định khi mẫu thức khác \[x - 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 2\].

Vậy tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\]. Phát biểu a) ĐÚNG.

b) Tiệm cận xiên:

Đường thẳng \[y = x + 1\] là tiệm cận xiên của đồ thị \[\left( C \right)\]. Phát biểu b) SAI.

c) Tâm đối xứng:

Tiệm cận đứng: \[x = 2\]. Tiệm cận xiên: \[y = x + 1\]

Thay \[x = 2\] vào phương trình tiệm cận xiên: \[y = 2 + 1 = 3\].

Giao điểm của hai tiệm cận là \[I\left( {2;\,3} \right)\]. Đây chính là tâm đối xứng của đồ thị \[\left( C \right)\]. c) ĐÚNG.

d) Điểm đi qua:

Để kiểm tra đồ thị có đi qua \[A\left( {1;\,1} \right)\] hay không, ta thay \[x = 1\] vào hàm số:

\[y\left( 1 \right) = \frac{{{1^2} - 1 - 1}}{{1 - 2}} = \frac{{ - 1}}{{ - 1}} = 1\]. Vì \[y\left( 1 \right) = 1\] nên đồ thị hàm số đi qua điểm \[A\left( {1;\,1} \right)\]. d) ĐÚNG.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

914

Đáp án: 914

Hình bên là hình ảnh một viên gạch men có dạng một hình vuông có độ dài cạnh 8 dm. Hai hình Elip đều có độ dài trục lớn 8 dm và độ dài trục bé 4 dm (các trục song song các cạnh tương ứng của hình vuông và có tâm đối xứng là tâm hình vuông). (ảnh 2) 

Chọn hệ tọa độ như hình vẽ.

Đường tròn có đường kính \(d = 8\) nên bán kính \(r = 4\).

Diện tích hình tròn: \({S_1} = 16\pi \).

Diện tích hình elip: \({S_2} = \pi .4.2 = 8\pi \).

Hai Elip lần lượt có phương trình là \(\left( {{E_1}} \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\) và \(\left( {{E_2}} \right):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

Tọa độ giao điểm của hai Elip trong góc phần tư thứ nhất là nghiệm phương trình: \({x^2} + \frac{{1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}}}{{16}} = 1 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{{16}}{5} \Rightarrow x = \frac{{4\sqrt 5 }}{5}\).

Diện tích của phần elip nằm dọc trong góc phần tư thứ nhất:

\({S_3} = \int\limits_0^{\frac{{4\sqrt 5 }}{5}} {\left( {2\sqrt {4 - {x^2}}  - \sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} } \right)} \,{\rm{d}}x\).

Diện tích phần tô đen là: \({S_4} = {S_1} - {S_2} - {\rm{\;4}}{S_3} = 16\pi  - 8\pi  - 4\int\limits_0^{\frac{{4\sqrt 5 }}{5}} {\left( {2\sqrt {4 - {x^2}}  - \sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} } \right)} \,{\rm{d}}x\).

Diện tích phần tô trắng là \({S_5} = 64 - 8\pi  - {S_4}\)

Vậy số tiền là \(T = {10^5}.\left( {8\pi .15 + {S_4}.20 + {S_5}.10} \right){.10^{ - 2}} \approx 914\)triệu đồng.

Lời giải

Đáp án:

50,9

Đáp án: \[50,9\].

Gọi \(O = AC \cap BD\). Vì hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) và đáy \(ABCD\) là hình vuông. \(AC = 6\sqrt 2 ,\;AO = \frac{{AC}}{2} = 3\sqrt 2 ,\;SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}}  = 3\sqrt 2 \).

Diện tích đáy \(ABCD\) là \(S = {6^2} = 36\;{m^2}\).

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là \(V = \frac{1}{3}.SO.S = \frac{1}{3}.3\sqrt 2 .36 = 36\sqrt 2 \;{m^3} \approx 50,9\;{m^3}\).

Câu 3

a) Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(4\).
Đúng
Sai
b) Diện tích hình \(\left( H \right)\) bằng \(12\).
Đúng
Sai
c) Nếu cho hình \[\left( H \right)\] quay xung quanh trục \(Ox\) thì khối tròn xoay tạo ra có thể tích là \(\frac{{1412\pi }}{{15}}\).
Đúng
Sai
d) Nếu cho hình \(\left( H \right)\) quay xung quanh trục \(Oy\) thì khối tròn xoay tạo ra có thể tích là \(\frac{{32\pi }}{3}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Xác suất khách hàng mua phải hộp sữa giả là \(\frac{1}{3}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để lực lượng quản lý thị trường phát hiện lô hàng có hộp sữa giả là \(\frac{{146}}{{203}}\).
Đúng
Sai
c) Nếu biết khách hàng đó đã mua phải hộp sữa giả, xác suất để quản lý thị trường phát hiện lô hàng có hộp sữa giả là \(\frac{{419}}{{1827}}\).
Đúng
Sai
d) Nếu biết quản lý thị trường sau khi kiểm tra đã phát hiện lô hàng có hộp sữa giả, xác suất để khách hàng đó mua phải hộp sữa giả là \(\frac{{419}}{{1314}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Phương trình đường thẳng \(MN\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = - 2 + 5t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\).
Đúng
Sai
b) Giao điểm của đường thẳng \(MN\)\((P)\)\(E(1; - 12; - 5)\).
Đúng
Sai
c) Tập hợp các tiếp điểm \(A\) của mặt cầu \((S)\)\((P)\) là đường tròn có bán kính xấp xỉ bằng \(13,41\).
Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của \(OA\) xấp xỉ bằng \(25,9\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Do gặp mưa bão và sự cố nên một con tàu bị hỏng động cơ và thiết bị liên lạc. Tại thời điểm cuối cùng trước khi mất liên lạc con tàu, radar của trung tâm phòng chống lụt bão xác định được tàu ở vị trí \(T(60;75;0)\) trong hệ \(Oxyz\) mà mỗi đơn vị trên trục tương ứng có độ dài \(1{\rm{ km}}\). Đội cứu hộ đã ngay lập tức dùng trực thăng cứu hộ, sau \(2\) phút trực thăng ở vị trí \(A(0;0;2)\). Trong điều kiện bình thường (không gió) động cơ máy bay đẩy được máy bay bay với tốc độ tối đa \(400{\rm{ km/h}}\). Lúc này, sức gió mạnh sẽ đẩy máy bay với vận tốc \(50{\rm{ km/h}}\) và hướng theo \({\vec v_1} = (4;3;0)\). Động cơ trực thăng đẩy máy bay bay với vận tốc \(n{\rm{ km/h}}\), hướng theo \({\vec v_2} = (a;b;0)\). Một chuyên gia cứu hộ ở trung tâm phân tích được gió và sóng biển đẩy con tàu đi với vận tốc \(20{\rm{ km/h}}\) và cũng hướng theo \({\vec v_1} = (4;3;0)\) nên đã sử dụng phương án tối ưu, cho máy bay bay từ \(A\) hướng đến vị trí có thể gặp được con tàu sớm nhất. Tính từ thời điểm mất liên lạc con tàu, hãy tính thời gian sớm nhất máy bay tới được vị trí con tàu biết thời gian hạ cánh từ độ cao \(2{\rm{ km}}\) xuống mặt biển của máy bay là \(1\) phút (giả định để đảm bảo an toàn, máy bay cất và hạ cánh theo phương thẳng đứng đồng thời có cơ chế để cân bằng sức gió khi đó). (tính theo đơn vị phút và làm tròn đến hàng phần chục).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP