Câu hỏi:

11/05/2026 3 Lưu

Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc \[15{\rm{ }}\left( {m/{s^2}} \right)\]. Đi được \[10\] giây người lái xe gặp chướng ngại vật nên phải phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc \[a\left( t \right) = - 2t - 2{\rm{ }}\left( {m/{s^2}} \right)\], (trong đó \[t\] là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh).

a) Quãng đường ô tô đi được trong \[10\] giây đầu là \[150\left( m \right)\].
Đúng
Sai
b) Thời gian từ lúc phanh đến khi ô tô dừng hẳn là \[t = 5\left( s \right)\].
Đúng
Sai
c) Quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh đến khi dừng hẳn là \[28\left( m \right)\].
Đúng
Sai
d) Quãng đường ô tô đi được trong \[9\] giây cuối là \[117\left( m \right)\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Quãng đường ô tô đi được trong \[10\] giây đầu \[{S_1} = 15.10 = 150{\rm{ }}\left( m \right)\]

b) Ta có \[v\left( t \right) = \int {\left( { - 2t - 2} \right)dt}  =  - {t^2} - 2t + C\]

mà \[v\left( 0 \right) = 15 \Leftrightarrow C = 15\]

Do đó \[v\left( t \right) =  - {t^2} - 2t + 15 \Leftrightarrow v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 3\\t =  - 5\end{array} \right.\]

c) Quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh đến khi dừng hẳn là \[{S_2} = \int\limits_0^3 {\left( { - {t^2} - 2t + 15} \right)} dt = 27\left( m \right)\]

d) Quãng đường ô tô đi được trong \[9\] giây cuối là \[S = 15.6 + \int\limits_0^3 {\left( { - {t^2} - 2t + 15} \right)dt}  = 117\left( m \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

68,6

Đáp án: 68,6

 Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là \(T = 0,2{S_1} + (ảnh 3)

Gọi \(H\) là trung điểm của cạnh \(O'A'\). Khi đó \(B'H \bot O'A'\).

Vì \(A'\left( {240;450;0} \right)\) nên \(O'A' = OA = 240\)cm\( = 2,4\)m; \(OO' = 450\)cm \( = 4,5\)m.

Vì \(B'\left( {120;450;300} \right)\) nên \(O'H = 120\)cm\( = 1,2\)m; \(B'H = 300\)cm\( = 3\)m.

Diện tích lát gạch nền nhà là \({S_1} = {S_{OAA'O'}} = OA.OO' = 2,4.4,5 = 10,8\)\(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích hai mái nhà là

\[{S_2} = 2{S_{OBB'O'}} = 2.OO'.O'B' = 2.OO'.\sqrt {B'{H^2} + O'{H^2}}  = 2.4,5.\sqrt {{3^2} + 1,{2^2}}  = \frac{{27\sqrt {29} }}{5}\] \(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích mặt trước và mặt sau nhà là \({S_3} = 2{S_{\Delta O'A'B'}} = 2.\frac{1}{2}.O'A'.B'H = 2.\frac{1}{2}.2,4.3 = 7,2\)\(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là \(T = 0,2{S_1} + 0,8{S_2} + 6{S_3} \approx 68,6\) (triệu đồng).

Lời giải

Đáp án:

56,8

Đáp án: 56,8.

 Đáp án: 56,8. (ảnh 2)

Chọn hệ trục \(Oxy\) với gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm đường tròn lớn của hình nón cụt.

\( \Rightarrow A\left( {0;3} \right),B\left( {4;1} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(AB:f\left( x \right) =  - \frac{1}{2}x + 3\).

Thể tích dung dịch có chiều cao \(h = 2\).

\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx}  = \pi \int\limits_0^2 {{{\left[ { - \frac{1}{2}x + 3} \right]}^2}dx}  = \frac{{38\pi }}{3}\).

Thời gian bơm: \(t = \frac{V}{v} = \frac{{45\pi }}{2} \approx 56,8\).

Câu 6

a) Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có một veto pháp tuyến là \(\vec n = (0;1;0)\).
Đúng
Sai
b) Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có phương trình là: \(y + z = 0\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng đi qua tâm quỹ đạo và điểm \(A( - 4034;1;5374)\) có phương trình là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4032 + 2t}\\{y = - t}\\{z = 5376 + 2t}\end{array}} \right.\).
Đúng
Sai
d) Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất là \(K(0;3840;5120)\). Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng \(10153km\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \( - 1\).                
B. \(5\).                 
C. \( - 5\).              
D. \(1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP