Câu hỏi:

11/05/2026 7 Lưu

Cho tam giác \[ABC\] biết \(\widehat B = 45^\circ ,\,\,\widehat C = 38^\circ \). Số đo góc \[A\] bằng

A. \[55^\circ \];               
B. \[135^\circ \];             
C. \[97^\circ \];               
D. \[62^\circ \].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi M là trung điểm của BC.  a) Chứng minh tam giác ABM = tam giác ACM b) Qua M kẻ MH,MK  lần lượt vuông góc với AB, AC (H thuộc AB, K thuộc AC.Chứng minh MH = MK (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta ABM\]\[\Delta ACM\] có:

\[AB = AC\] (do \[\Delta ABC\] cân tại \[A\]);

\[AM\] là cạnh chung;

\[MB = MC\] (do \[M\] là trung điểm của \[BC\]).

Do đó \[\Delta ABM = \Delta ACM\] (c.c.c).

b) Do \[\Delta ABM = \Delta ACM\] (câu a) nên \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\) (hai góc tương ứng).

Xét \[\Delta AHM\]\[\Delta AKM\] có:

\(\widehat {AHM} = \widehat {AKM} = 90^\circ \);

\[AM\] là cạnh chung;

\(\widehat {HAM} = \widehat {KAM}\) (do \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\))

Do đó \[\Delta AHM = \Delta AKM\] (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \[MH = MK\] (hai cạnh tương ứng).

c) Do \[\Delta AHM = \Delta AKM\] (câu b) nên \[AH = AK\] (hai cạnh tương ứng).

Xét \[\Delta AHI\]\[\Delta AKJ\] có:

\(\widehat {AHI} = \widehat {AKJ} = 90^\circ \);

\[AH = AK\] (chứng minh trên);

\(\widehat {JAI}\) là góc chung.

Do đó \[\Delta AHI = \Delta AKJ\] (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Suy ra \[AI = AJ\] (hai cạnh tương ứng)

\[\Delta AIJ\]\[AI = AJ\] nên cân tại \[A\], suy ra \[\widehat {AJI} = \widehat {AIJ}\].

Ta có \[\widehat {AJI} + \widehat {AIJ} + \widehat {JAI} = 180^\circ \] (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \[\widehat {AJI} = \widehat {AIJ} = \frac{{180^\circ - \widehat {JAI}}}{2}\]          (1)

\[\Delta ABC\] cân tại \[A\] suy ra \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAC}}}{2}\]          (2)

Từ (1) và (2) ta có \[\widehat {AJI} = \widehat {ABC} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAC}}}{2}\]

Mà hai góc \(\widehat {AJI}\)\(\widehat {ABC}\) ở vị trí đồng vị nên \[BC\parallel IJ\].

Lời giải

a) Trục đứng biểu diễn đại lượng tỉ lệ học sinh THCS sử dụng điện thoại di động (%). Dữ liệu về đại lượng thuộc loại dữ liệu số (dữ liệu định lượng).

b) Năm 2017 số học sinh sử dụng điện thoại di động giảm \[8\% --5\% = 3\% \] so với năm 2019.

c) Số học sinh sử dụng điện thoại di động trong năm 2021 của trường đó là:

\[600\,\,.\,\,15\% = 90\] (học sinh).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\sqrt {49} \);             
B. \(\sqrt {\frac{9}{{49}}} \);              
C. \(\sqrt {0,9} \);                  
D. \(\sqrt {0,09} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[10{\rm{ cm}}\];                 
B. \[15{\rm{ cm}}\];                 
C. \[20{\rm{ cm}}\];             
D. \[25{\rm{ cm}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Trục đứng biểu diễn đại lượng ta đang quan tâm;
B. Trục ngang biểu diễn thời gian;
C. Trục đứng biểu diễn các tiêu chí thống kê;
D. Các đoạn thẳng nối nhau tạo thành một đường gấp khúc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP