Câu hỏi:

13/05/2026 31 Lưu

A. LISTENING

In this section of the test, you will have an opportunity to demonstrate your ability to understand conversations and talks in English. There are three parts in this section with special directions for each part. Answer all the questions on the basis of what is stated or implied by the speakers in the recording. The recording will be played ONCE only.

Part 1: Question 1-8

In this part, you will hear EIGHT short announcements or instructions. There is one question for each announcement or instruction. For each question, choose the right answer A, B, C or D. First you have some time to look at questions 1 to 8.

Where can visitors see the ducks? 

A. In the cages 
B. In the pond 
C. Near the wastebaskets 
D. In the field

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Where can visitors see the ducks? (Du khách có thể nhìn thấy những con vịt ở đâu?)

A. in the cages (Trong chuồng)

" Sai. “cages” được nhắc đến ở thông tin “In front of us are some empty cages where the rabbits live”, đây là nơi thỏ sống. 

B. in the pond (Ở trong ao)

" Sai, dựa trên thông tin “If you’re interested in ducks, surprisingly they’re not right here in the pond(Nếu bạn quan tâm đến loài vịt, có một điều khá bất ngờ là chúng không nằm ở trong ao ngay đây đâu).

C. near the wastebaskets (Gần những chiếc thùng rác)

" Đúng, dựa trên thông tin “...over there in one of their favorite places, near the dustbins(mà đang tụ tập ở đằng kia , một trong những nơi yêu thích của chúng, gần khu vực thùng rác).

Ta có: wastebaskets = dustbins: thùng rác

D. in the field (Ở trên cánh đồng)

" Sai, dựa trên thông tin “we keep goats in the field here, together with some sheep” (Còn ở cánh đồng này, chúng tôi nuôi dê chung với một vài con cừu).

Bài nghe

Dịch bài nghe

Hi everyone, and welcome to City Wildlife Park. I’ll explain where things are and then you’re free to go wherever you want.

 

 

In front of us are some empty cages where the rabbits live. They’re free to run about in the long grass, but come back to their cages when they’re hungry!

 

If you’re interested in ducks, surprisingly they’re not right here in the pond, but over there in one of their favorite places, near the dustbins.

 

And we keep goats in the field here, together with some sheep.

Chào mọi người, chào mừng các bạn đến với Công viên Động vật Hoang dã Thành phố. Tôi sẽ giới thiệu qua về vị trí các khu vực, sau đó các bạn có thể tự do tham quan bất cứ đâu mình muốn.

Phía trước mặt chúng ta là những chiếc chuồng trống, nơi ở của loài thỏ. Hiện tại chúng đang được thả tự do chạy nhảy trên thảm cỏ cao, nhưng sẽ tự quay về chuồng khi thấy đói!

Nếu bạn quan tâm đến loài vịt, có một điều khá bất ngờ là chúng không nằm ở trong ao ngay đây đâu, mà đang tụ tập ở đằng kia, một trong những nơi yêu thích của chúng, gần khu vực thùng rác.

Còn ở cánh đồng này, chúng tôi nuôi dê chung với một vài con cừu.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What will the weather be like when the festival starts? 

A. Sunny 
B. Cloudy 
C. Rainy 
D. Rainy and cloudy

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

What will the weather be like when the festival starts? (Thời tiết sẽ như thế nào khi lễ hội bắt đầu?)

A. sunny (Có nắng)

" Đúng, dựa trên thông tin “the music festival starting on Saturday” (lễ hội âm nhạc bắt đầu vào thứ Bảy) và “Saturday will bring bright sunshine” (thứ Bảy sẽ có nắng rực rỡ). Vì lễ hội bắt đầu vào thứ Bảy nên thời tiết lúc đó chính là nắng.

B. cloudy (Có mây / Âm u)

" Sai, dựa trên thông tin “Overnight, however, clouds are expected to move in and Sunday will see dull skies” (Tuy nhiên, về đêm, dự báo mây sẽ kéo đến và ngày Chủ nhật bầu trời sẽ âm u). Trạng thái nhiều mây chỉ bắt đầu từ đêm thứ Bảy và kéo dài sang Chủ nhật, không phải lúc lễ hội mới bắt đầu.

C. rainy (Có mưa)

" Sai, dựa trên thông tin “ … Sunday … there will be a good chance of rain later on” (… Chủ nhật … khả năng cao sẽ có mưa vào cuối ngày). Mưa là dự báo thời tiết cho chủ nhật, không phải lúc lễ hội bắt đầu.

D. rainy and cloudy (Có mưa và có mây)

" Sai. Đây là tổng hợp thời tiết của ngày Chủ nhật (dull skies và chance of rain), không phải lúc lễ hội mới bắt đầu.

Bài nghe

Dịch bài nghe

And now for the weather forecast for this Saturday and Sunday.

People heading to the music festival starting on Saturday on the South coast should be prepared for different conditions over the next two days. Saturday will bring bright sunshine but cool temperatures for this time of year. Overnight, however, clouds are expected to move in and Sunday will see dull skies bringing a further drop in temperatures, and there will be a good chance of rain later on.

Và sau đây là phần dự báo thời tiết cho thứ Bảy và Chủ nhật tuần này. Những người đang tiến về phía bờ biển phía Nam để tham dự lễ hội âm nhạc bắt đầu vào thứ Bảy nên chuẩn bị sẵn sàng cho các điều kiện thời tiết khác nhau trong hai ngày tới. Thứ Bảy sẽ có nắng rực rỡ nhưng nhiệt độ lại khá thấp so với thời điểm này hàng năm. Tuy nhiên, về đêm, dự báo mây sẽ kéo đến và ngày Chủ nhật sẽ có bầu trời âm u, khiến nhiệt độ giảm thêm nữa, và có khả năng cao sẽ có mưa vào cuối ngày.

Câu 3:

What has the man sent back to the company?

A. An iron in a damaged box 
B. A damaged iron in a good-condition box 
C. A damaged iron in a damaged box 
D. An iron in a good-condition box

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What has the man sent back to the company? (Người đàn ông đã gửi trả lại cái gì cho công ty?)

A. an iron in a damaged box (Một chiếc bàn là trong một chiếc hộp bị hỏng)

" Đúng, dựa trên thông tin “the box was badly damaged when it arrived” (chiếc hộp đã bị hư hỏng nặng khi được giao đến), và “and the iron didn’t look damaged at all” (chiếc bàn là trông cũng không có vẻ gì là bị hỏng cả).

B. a damaged iron in a good-condition box (Một chiếc bàn là bị hỏng trong một chiếc hộp còn tốt)

" Sai, dựa trên thông tin “the box was badly damaged(chiếc hộp bị hỏng nặng).

C. a damaged iron in a damaged box (Một chiếc bàn là bị hỏng trong một chiếc hộp bị hỏng)

" Sai, dựa trên thông tin “the iron didn't look damaged at all(chiếc bàn là trông không có vẻ gì là bị hỏng cả).

D. an iron in a good-condition box (Một chiếc bàn là trong một chiếc hộp còn tốt)

" Sai, dựa trên thông tin “the box was badly damaged when it arrived” (chiếc hộp đã bị hư hỏng nặng khi được giao đến).

Bài nghe

Dịch bài nghe

Hello. My name's John Masters. This is a message for the person I spoke to yesterday in Customer Services. You asked me to return the iron I bought from you in its box. I’ve done this, although as I mentioned to you the box was badly damaged when it arrived. Anyway, that’s not the problem and the iron didn’t look damaged at all. But when I switched it on, it didn’t heat up. My order reference is 01376XB. I hope you’ll replace the iron as soon as possible. Thank you.

Xin chào. Tôi tên là John Masters. Đây là lời nhắn gửi đến nhân viên mà tôi đã nói chuyện cùng vào ngày hôm qua ở bộ phận Chăm sóc Khách hàng. Anh / chị có yêu cầu tôi gửi trả lại chiếc bàn là đã mua trong hộp của nó. Tôi đã thực hiện việc này, mặc dù như tôi đã đề cập với anh / chị, cái hộp đã bị hư hỏng nặng khi được giao đến. Tuy nhiên, đó không phải là vấn đề chính và chiếc bàn là trông cũng không có vẻ gì là bị hỏng cả. Thế nhưng, khi tôi bật nó lên thì nó lại không nóng. Mã đơn hàng của tôi là 01376XB. Tôi hy vọng các bạn sẽ đổi cho tôi chiếc bàn là khác sớm nhất có thể. Cảm ơn các bạn.

Câu 4:

Which part of the Arts Centre only opened recently? 

A. An open-air concert area 
B. A cinema 
C. An art gallery 
D. A restaurant

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Which part of the Arts Centre only opened recently? (Phần nào của Trung tâm Nghệ thuật chỉ vừa mới mở gần đây?)

A. an open-air concert area (Khu vực hòa nhạc ngoài trời)

" Đúng, dựa trên thông tin “The open-air concert area is the new home to the City Orchestra” (Khu vực hòa nhạc ngoài trời là 'ngôi nhà' mới của Dàn nhạc Thành phố).

B. a cinema (Rạp chiếu phim)

" Sai. Thông tin “The cinema is presenting a programme of films by younger film-makers and is attracting larger audiences than ever” (Rạp chiếu phim đang giới thiệu một chương trình gồm các bộ phim của những nhà làm phim trẻ và đang thu hút lượng khán giả lớn hơn bao giờ hết) không cung cấp thời điểm mở cửa rạp chiếu phim.

C. an art gallery (Phòng trưng bày nghệ thuật)

" Sai. Thông tin “the City Art Gallery has a major programme of exhibitions all summer” (Phòng trưng bày Nghệ thuật Thành phố có một chương trình triển lãm lớn kéo dài suốt cả mùa hè) không cung cấp thời điểm mở cửa phòng trưng bày này.

D. a restaurant (Nhà hàng)

" Sai. Thông tin “Guests can enjoy dinner in the popular restaurant and enjoy the wonderful views of the City and river” (Du khách có thể thưởng thức bữa tối tại nhà hàng nổi tiếng và ngắm nhìn khung cảnh tuyệt đẹp của thành phố và dòng sông) cũng không đề cập đến thời điểm mở cửa nhà hàng.

Bài nghe

Dịch bài nghe

In the heart of the City the Arts Centre includes a concert hall, cinema and an art gallery. The cinema is presenting a programme of films by younger film-makers and is attracting larger audiences than ever. The open-air concert area is the new home to the City Orchestra with an exciting concert programme of new composers and guest performers, while the City Art Gallery has a major programme of exhibitions all summer. Guests can enjoy dinner in the popular restaurant and enjoy the wonderful views of the City and river.

Nằm tại trung tâm thành phố, Trung tâm Nghệ thuật bao gồm một nhà hát lớn, rạp chiếu phim và phòng trưng bày nghệ thuật. Rạp chiếu phim đang giới thiệu một chương trình gồm các bộ phim của những nhà làm phim trẻ và đang thu hút lượng khán giả lớn hơn bao giờ hết. Khu vực hòa nhạc ngoài trời là “ngôi nhà” mới của Dàn nhạc Thành phố với chương trình hòa nhạc đầy thú vị của các nhà soạn nhạc mới và các nghệ sĩ khách mời, trong khi Phòng trưng bày Nghệ thuật Thành phố có một chương trình triển lãm lớn kéo dài suốt cả mùa hè. Du khách có thể thưởng thức bữa tối tại nhà hàng nổi tiếng và ngắm nhìn khung cảnh tuyệt đẹp của thành phố và dòng sông.

Câu 5:

Which vegetable is used in all today's recipes? 

A. Tomatoes 
B. Potatoes 
C. Cabbage 
D. Onion

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Which vegetable is used in all today's recipes? (Loại rau củ nào được dùng trong tất cả các công thức nấu ăn hôm nay?)

A. tomatoes (Cà chua)

B. potatoes (Khoai tây)

C. cabbage (Bắp cải)

D. onion (Hành tây)

- Thông tin “You can do wonderful things with tomatoes, potatoes - and I don’t mean chips or fries! even cabbage, yes cabbage rolls, tilled with tasty rice and herbs” (Bạn có thể làm nên những điều kỳ diệu với cà chua, khoai tây — và tôi không có ý nói đến khoai tây chiên đâu nhé! — thậm chí là cả bắp cải nữa, món bắp cải cuốn nhân cơm thảo mộc thơm ngon) không nói ba loại rau củ này có trong mọi công thức nấu ăn hôm nay.

- Thông tin “And the essential vegetable in all my recipes is the ordinary onion(Và loại rau củ thiết yếu trong tất cả các công thức nấu ăn của tôi là hành tây bình thường) đề cập “onion” luôn có trong tất cả các công thức nấu ăn.

" Chọn D

Bài nghe

Dịch bài nghe

On today’s student Cookery programme, I’m going to show you how to make some really cheap and healthy meals. Forget about opening tins and think fresh! You can do wonderful things with tomatoes, potatoes - and I don’t mean chips or fries! even cabbage, yes cabbage rolls, tilled with tasty rice and herbs.

 

And the essential vegetable in all my recipes is the ordinary onion, red or white or brown. Colour doesn’t matter. First of all, you need a Sharp knife. So, watch carefully and off we go.

Trong chương trình Nấu ăn dành cho sinh viên hôm nay, tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách chế biến một số bữa ăn thực sự rẻ và lành mạnh. Hãy quên việc mở những hộp đồ đóng sẵn đi và hãy nghĩ đến thực phẩm tươi sống! Bạn có thể làm nên những điều kỳ diệu với cà chua, khoai tây - và tôi không có ý nói đến khoai tây chiên đâu nhé! thậm chí là cả bắp cải nữa, món bắp cải cuốn nhân cơm thảo mộc thơm ngon. Và loại rau củ không thể thiếu trong tất cả các công thức nấu ăn của tôi chính là những củ hành tây bình thường, loại màu đỏ, trắng hay nâu đều được. Màu sắc không quan trọng. Trước hết, bạn cần một con dao sắc. Vì vậy, hãy quan sát thật kỹ và chúng ta bắt đầu thôi.

Câu 6:

How did the man want to pay? 

A. In cash 
B. By credit card 
C. By cheque
D. Bank transfer

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

How did the man want to pay? (Người đàn ông đã muốn thanh toán bằng cách nào?)

A. in cash (Bằng tiền mặt)

" Đúng, dựa trên thông tin “I made the mistake of trying to pay a hotel bill in cash(Tôi đã mắc sai lầm khi cố gắng thanh toán hóa đơn khách sạn bằng tiền mặt).

B. by credit card (Bằng thẻ tín dụng)

" Sai. Đây là phương thức mà phía khách sạn yêu cầu (insisted on me using a credit card), chứ không phải là cách người đàn ông muốn dùng từ đầu. Thậm chí lúc đó ông ấy còn không mang theo thẻ bên mình.

C. by cheque (Bằng séc)

" Sai vì bài nghe không đề cập đến cách thanh toán này.

D. bank transfer (Chuyển khoản ngân hàng)

" Sai. Bài nghe có nhắc đến “internet banking site” (trang web ngân hàng trực tuyến). Tuy nhiên, ông ấy vào đó không phải để thực hiện lệnh chuyển khoản (transfer), mà là để lấy thông tin thẻ (get my card details) nhằm đáp ứng yêu cầu dùng thẻ của khách sạn.

Bài nghe

Dịch bài nghe

You’d think that paying a bill would be easy. On tonight’s Money Today, I’m looking at some of the difficulties there can be. The story starts with my own experience. Thinking it’d be simpler, I made the mistake of trying to pay

a hotel bill in cash. Well, amazingly they insisted on me using a credit card. I didn’t have one with me, so had to get onto my internet banking site using my mobile phone to try and get my card details. Nothing’s easy.

Bạn cứ ngỡ rằng việc thanh toán một hóa đơn sẽ dễ dàng. Trong chương trình Money Today tối nay, tôi sẽ xem xét một số khó khăn có thể xảy ra. Câu chuyện bắt đầu từ chính trải nghiệm của cá nhân tôi. Cứ nghĩ rằng mọi chuyện sẽ đơn giản hơn, tôi đã mắc sai lầm khi cố gắng thanh toán hóa đơn khách sạn bằng tiền mặt. Thật đáng ngạc nhiên, họ lại khăng khăng yêu cầu tôi phải sử dụng thẻ tín dụng. Lúc đó tôi lại không mang theo thẻ, vì vậy đã phải đăng nhập vào trang ngân hàng trực tuyến trên điện thoại di động để cố gắng lấy thông tin thẻ của mình. Chẳng có gì là dễ dàng cả!

Câu 7:

What is the woman phoning about? 

A. A guitar 
B. A book 
C. Glasses
D. The library

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What is the woman phoning about? (Người phụ nữ gọi điện về việc gì?)

A. a guitar (Một cây đàn guitar)

" Đúng. Ngay câu đầu tiên, cô ấy đã xác nhận mục đích “I arranged to collect a guitar I ordered” (Tôi đã hẹn đến lấy một cây đàn guitar mà mình đặt mua). Toàn bộ nội dung sau đó là để giải thích lý do cô ấy không thể đến lấy đàn đúng hẹn.

B. a book (Một cuốn sách)

" Sai. Việc lấy sách (get a book from the library) chỉ là nguyên nhân khiến cô ấy lỡ chuyến xe buýt, và “sách” không phải thứ khiến cô ấy gọi điện để giải quyết.

C. glasses (Kính mắt)

" Sai. Cô ấy nhắc đến việc đi chọn kính mới (choose some new glasses) vào ngày mai. Đây là kế hoạch của cô ấy tại trung tâm thị trấn, và cô ấy tận dụng chuyến đi đó để ghé lấy đàn. Cô ấy không gọi điện cho cửa hàng để hỏi về kính.

D. the library (thư viện)

" Sai. Thư viện chỉ là nơi cô ấy đã ghé qua trước đó. Người phụ nữ đang gọi điện cho một cửa hàng (nơi bán đàn), không phải gọi cho thư viện.

Bài nghe

Dịch bài nghe

Hello, this is Sarah Wright. I arranged to collect a guitar I ordered. I was meant to come this afternoon, but there’s a problem. I had to get a book from the library and I’ve just missed the bus so I won’t be able to get out to the shop before you close. I’ve got an appointment in the town centre to choose some new glasses tomorrow so I could come in and pick it up then. I hope that’s ok.

Xin chào, tôi là Sarah Wright. Tôi đã hẹn đến lấy một cây đàn guitar mà mình đặt mua. Đúng ra là tôi sẽ đến vào chiều nay, nhưng có một chút vấn đề. Tôi phải ghé qua thư viện để lấy một cuốn sách và vừa mới bị lỡ chuyến xe buýt, nên tôi sẽ không thể đến cửa hàng trước giờ đóng cửa được. Ngày mai tôi có một cuộc hẹn ở trung tâm thị trấn để chọn kính mới, vì vậy tôi có thể ghé qua và lấy đàn vào lúc đó. Hy vọng như vậy vẫn ổn.

Câu 8:

What will the weather be like for the race? 

A. Sunny 
B. Icy 
C. Rainy 
D. Cloudy

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What will the weather be like for the race? (Thời tiết sẽ như thế nào trong cuộc đua?)

A. sunny (Có nắng)

" Sai. Vì “sunny” là thời tiết cả tuần qua (it’s been clear and sunny all week), không phải thời tiết hôm diễn ra cuộc đua.

B. icy (rất lạnh)

" Đúng, dựa trên thông tin “but it looks as if it’s going to turn really cold tonight, and with ice on the track, conditions for racing could be difficult” (nhưng có vẻ như đêm nay trời sẽ chuyển rất lạnh, và với tình trạng mặt đường đua bị đóng băng, các điều kiện cho cuộc đua có thể sẽ rất khó khăn).

C. rainy (Có mưa)

" Sai, dựa trên thông tin “It doesn’t look like there’ll be any rain until the weekend” (Dường như sẽ không có bất kỳ cơn mưa nào cho đến tận cuối tuần).

D. cloudy (Nhiều mây)

" Sai. Thông tin “later in the afternoon there’ll be a bit of sun coming out from behind the clouds” (vào cuối buổi chiều mai, sẽ có một chút nắng hửng lên từ sau những đám mây) cho biết trời sẽ tan mây vào chiếu tối, không có thông tin đề cập tới trời có mây vào buổi sáng diễn ra cuộc đua.

Bài nghe

Dịch bài nghe

... and now for the weather. What’s it going to be like for the big race tomorrow morning, Mike?

-Well, it’s been clear and sunny all week, but it looks as if it’s going to turn really cold tonight, and with ice on the track, conditions for racing could be difficult. It doesn’t look like there’ll be any rain until the weekend though, and later in the afternoon there’ll be a bit of sun coming out from behind the clouds.

... và bây giờ là phần dự báo thời tiết. Thời tiết cho chặng đua lớn vào sáng mai sẽ như thế nào vậy Mike?

- Ồ, suốt cả tuần qua trời đều trong xanh và có nắng, nhưng có vẻ như đêm nay trời sẽ chuyển rất lạnh, và với tình trạng mặt đường đua bị đóng băng, các điều kiện cho cuộc đua có thể sẽ rất khó khăn. Tuy nhiên, dự báo là sẽ không có mưa cho đến tận cuối tuần, và vào cuối buổi chiều mai, sẽ có một chút nắng hửng lên từ sau những đám mây.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. They enjoy the variety of equipment. 
B. They like being able to work on their own. 
C. It is an important part of their studies. 
D. They can share learning materials there.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Why do students want to keep the Self-Access Centre? (Tại sao sinh viên muốn giữ Trung tâm Tự học?)

A. They enjoy the variety of equipment. (họ thích sự đa dạng của thiết bị.)

" Sai. Ngược lại, Jun phàn nàn rằng thiết bị cần được cải thiện (we would like to see some improvements to the equipment) và không đủ máy tính cho mỗi người (particularly the computers; there aren’t enough for one each at the moment and we always have to share).

B. They like being able to work on their own. (họ thích có thể tự làm việc một mình.)

" Sai. Jun nhấn mạnh rằng sinh viên thích đi cùng giáo viên và làm việc theo nhóm (they really like going... with their teacher and staying together as a group).

C. It is an important part of their studies. (nó là một phần quan trọng trong việc học của họ.)

" Đúng, dựa trên thông tin “they see it as a pretty major component of their course” (họ coi đó là một phần khá quan trọng trong khóa học của mình).

D. They can share learning materials there. (họ có thể chia sẻ tài liệu học tập ở đó.)

" Sai vi đây là thông tin không được đề cập trong bài nghe.

Câu 2

A. He paid her well. 
B. He was kind to her. 
C. He sent her on a training course. 
D. He made her become confident.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Why did Linda like her first boss? (Tại sao Linda quý người sếp đầu tiên của mình?)

A. He paid her well. (ông trả lương hậu hĩnh cho cô ấy.)

  Sai. Linda nói: “He didn’t pay us well” (Ông ấy trả lương không cao).

B. He was kind to her. (ông tử tế với cô ấy.)

Đúng. Dựa trên thông tin “He was always polite, never shouted at us... and that was good for a young girl like me who wasn’t very confident” (Ông ấy luôn lịch sự, không bao giờ quát mắng... điều đó thực sự tốt cho một cô gái trẻ chưa tự tin lắm như tôi). Việc ông luôn tử tế, không la mắng là biểu hiện của “kind”.

C. He sent her on a training course. (ông gửi cô ấy đi học một khóa đào tạo.)

Sai, dựa trên thông tin cô nói “I had no proper training” (Tôi không được đào tạo bài bản).

D. He made her become confident. (ông giúp cô ấy trở nên tự tin hơn.)

Sai. Dựa trên thông tin “He was always polite, never shouted at us... and that was good for a young girl like me who wasn’t very confident” (Ông ấy luôn lịch sự, không bao giờ quát mắng... điều đó thực sự tốt cho một cô gái trẻ chưa tự tin lắm như tôi), ông không chủ động giúp cô tự tin hơn.

Câu 3

A. In all types of carbonated soft drinks             
B. In coffee beans, tea leaves, and cocoa nuts    
C. Only in plants grown in the United States    
D. In the chemical adenosine produced by the brain

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Sunny 
B. Cloudy 
C. Rainy 
D. Rainy and cloudy

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. An iron in a damaged box 
B. A damaged iron in a good-condition box 
C. A damaged iron in a damaged box 
D. An iron in a good-condition box

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. An open-air concert area 
B. A cinema 
C. An art gallery 
D. A restaurant

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP