Câu hỏi:

13/05/2026 65 Lưu

Part 2: Questions 9-20

In this part, you will hear THREE conversations. The conversations will not be repeated. There are four questions for each conversation. For each question, choose the right answer A, B, C or D. You will hear the recording ONCE only.

Part 2: Questions 9-12

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you have some time to look at question 9 to 12.

Why do students want to keep the Self-Access Centre? 

A. They enjoy the variety of equipment. 
B. They like being able to work on their own. 
C. It is an important part of their studies. 
D. They can share learning materials there.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Why do students want to keep the Self-Access Centre? (Tại sao sinh viên muốn giữ Trung tâm Tự học?)

A. They enjoy the variety of equipment. (họ thích sự đa dạng của thiết bị.)

" Sai. Ngược lại, Jun phàn nàn rằng thiết bị cần được cải thiện (we would like to see some improvements to the equipment) và không đủ máy tính cho mỗi người (particularly the computers; there aren’t enough for one each at the moment and we always have to share).

B. They like being able to work on their own. (họ thích có thể tự làm việc một mình.)

" Sai. Jun nhấn mạnh rằng sinh viên thích đi cùng giáo viên và làm việc theo nhóm (they really like going... with their teacher and staying together as a group).

C. It is an important part of their studies. (nó là một phần quan trọng trong việc học của họ.)

" Đúng, dựa trên thông tin “they see it as a pretty major component of their course” (họ coi đó là một phần khá quan trọng trong khóa học của mình).

D. They can share learning materials there. (họ có thể chia sẻ tài liệu học tập ở đó.)

" Sai vi đây là thông tin không được đề cập trong bài nghe.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What do some teachers think of the Self Access Centre? 

A. It should be closed. 
B. It should be moved elsewhere. 
C. Restricted computer access should be given. 
D. The computers should be used for both personal and study purposes.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What do some teachers think of the Self Access Centre? (Một số giáo viên nghĩ gì về Trung tâm Tự học?)

A. It should be closed. (nó nên được đóng cửa.)

" Sai. Các giáo viên đều đồng ý đây là nguồn tài nguyên quý giá (teachers agree that it is a very valuable resource).

B. It should be moved elsewhere. (nó nên được chuyển đi nơi khác.)

" Đúng, dựa trên thông tin “Some of us also think that we could benefit a lot more by relocating the Self-Access Centre to the main University library building” (Một số chúng tôi cũng nghĩ rằng có thể hưởng lợi nhiều hơn bằng cách chuyển trung tâm sang tòa nhà thư viện chính).

C. Restricted computer access should be given. (Nên giới hạn quyền truy cập máy tính.)

" Sai, dựa trên thông tin “We don’t want to stop you students using it, but we think the computers should be used as a learning resource, not for emails” (Chúng tôi không muốn ngăn cản các em sử dụng, nhưng chúng tôi nghĩ rằng máy tính nên được dùng như một công cụ học tập chứ không phải để gửi email), giáo viên chỉ muốn học sinh không nên sử dụng máy tính cho mục đích cá nhân.

D. The computers should be used for both personal and study purposes. (Máy tính nên được dùng cho cả mục đích cá nhân và học tập.)

" Sai, dựa trên thông tin “the computers should be used as a learning resource, not for emails(máy tính nên được dùng như công cụ học tập, không phải để gửi email). Emails trong bài nghe chỉ mục đích cá nhân.

Câu 3:

What are students mainly concerned about using the library? 

A. The size of the library 
B. Difficulty in getting help 
C. The lack of materials 
D. Choosing a class activity

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What are students mainly concerned about using the library? (Sinh viên chủ yếu lo lắng điều gì về việc sử dụng thư viện?)

A. The size of the library. (kích thước của thư viện.)

" Sai. Jun thừa nhận thư viện đủ lớn (the library is big enough).

B. Difficulty in getting help. (khó khăn trong việc nhận được sự giúp đỡ.)

" Đúng, dựa trên thông tin “Our main worry would be not being able to go to a teacher for advice(Lo lắng chính của chúng em là sẽ không thể tìm gặp giáo viên để xin lời khuyên).

C. The lack of materials. (sự thiếu hụt tài liệu.)

" Sai. Bài nghe không đề cập đến việc thiếu tài liệu tại thư viện.

D. Choosing a class activity. (việc chọn một hoạt động lớp học.)

" Sai. Mặc dù Jun nói sinh viên cần giáo viên giúp chọn hoạt động, nhưng đó là hệ quả của việc thiếu giáo viên hướng dẫn, không phải lo lắng về bản thân hoạt động đó.

Câu 4:

What is the Director of Studies concerned about? 

A. The cost of upgrading the centre 
B. The lack of space in the centre 
C. The difficulty in supervising the centre
D. Students’ using the centre for personal emails

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

What is the Director of Studies concerned about? (Giám đốc đào tạo lo lắng về điều gì?)

A. The cost of upgrading the centre. (chi phí nâng cấp trung tâm.)

" Sai, dựa trên thông tin “It’s not so much the expense that I’m worried about” (Tôi không quá lo lắng về chi phí).

B. The lack of space in the centre. (sự thiếu hụt không gian trong trung tâm.)

" Sai, dựa trên thông tin “we’ve certainly got room to do it” (chúng ta chắc chắn có đủ không gian để thực hiện).

C. The difficulty in supervising the centre. (khó khăn trong việc giám sát trung tâm.)

" Đúng, dựa trên thông tin “it’s the problem of timetabling a teacher to be in there outside class hours” (vấn đề là việc sắp xếp thời khóa biểu để một giáo viên có mặt ở đó ngoài giờ lên lớp) và cần đảm bảo mọi thứ được “looked after properly” (chăm sóc đúng cách).

D. Students’ using the centre for personal emails. (việc sinh viên dùng trung tâm để gửi email cá nhân.)

" Sai. Mặc dù bài nghe có nhắc đến thông tin này, nhưng trong câu trả lời cuối, người phụ nữ không nhắc đến thông tin này như là một lý do khó khăn.

Bài nghe

Dịch bài nghe

W: Hi Jun. As you know, I’ve asked you here today to discuss the future of our Self-Access Centre. We have to decide what we want to do about this very important resource for our English language students. So, can you tell me what the students think about this?

M: Well, from the students’ point of view, we would like to keep it. The majority of students say that they enjoy using it because it provides a variation on the classroom routine, and they see it as a pretty major component of their course. But we would like to see some improvements to the equipment, particularly the computers; there aren’t enough for one each at the moment and we always have to share.

W: Well yes, the teachers agree that it is a very valuable resource, but one thing we have noticed is that a lot of the students are using it to check their personal emails. We don’t want to stop you students using it, but we think the computers should be used as a learning resource, not for emails. Some of us also think that we could benefit a lot more by relocating the Self-Access Centre to the main University library building. How do you think the students would feel about that, Jun?

 

 

M: Well, the library is big enough to incorporate the Self-Access Centre, but it wouldn’t be like a class activity anymore. Our main worry would be not being able to go to a teacher for advice. I'm sure there would be plenty of things to do but we really need teachers to help us choose the best activities.

 

W: Well, there would still be a teacher present and he or she would guide the activities of the students. We wouldn't just leave him to get on with it.

M: Yes, but I think the students would be much happier keeping the existing set-up; they really like going to the Self-Access Centre with their teacher and staying together as a group to do activities. If we could just improve the resources and facilities, I think it would be fine. Is the cost going to be a problem?

W: It’s not so much the expense that I’m worried about, and we’ve certainly got room to do it, but it’s the problem of timetabling a teacher to be in there outside class hours. If we’re going to spend a lot of money on equipment and resources, we really need to make sure that everything is looked after properly. Anyway, let’s make some notes to see just what needs doing to improve the Centre.

W: Chào Jun. Như em đã biết, tôi mời em đến đây hôm nay để thảo luận về tương lai của Trung tâm Tự học. Chúng ta phải quyết định sẽ làm gì với nguồn tài nguyên rất quan trọng này dành cho các sinh viên học tiếng Anh. Vậy, em có thể cho tôi biết sinh viên nghĩ gì về điều này không?

M: Vâng, từ góc độ của sinh viên, chúng em muốn giữ trung tâm này lại. Đa số sinh viên nói rằng họ thích sử dụng nó vì nó mang lại sự thay đổi so với các thói quen trên lớp, và họ coi đó là một phần khá quan trọng trong khóa học. Tuy nhiên, chúng em muốn thấy một số cải thiện về thiết bị, đặc biệt là máy tính; hiện tại không đủ máy để mỗi người dùng một chiếc và chúng em luôn phải dùng chung.

 

W: À đúng rồi, các giáo viên cũng đồng ý rằng đó là một nguồn tài nguyên rất giá trị, nhưng có một điều chúng tôi nhận thấy là rất nhiều sinh viên đang sử dụng nó để kiểm tra email cá nhân. Chúng tôi không muốn ngăn cản các em sử dụng, nhưng chúng tôi nghĩ rằng máy tính nên được dùng như một công cụ học tập chứ không phải để gửi email. Một số giáo viên cũng nghĩ rằng chúng ta có thể được hưởng lợi nhiều hơn bằng cách chuyển Trung tâm Tự học sang tòa nhà thư viện chính của trường Đại học. Em nghĩ các sinh viên sẽ cảm thấy thế nào về điều đó, Jun?

M: Chà, thư viện đủ lớn để sáp nhập Trung tâm Tự học vào, nhưng khi đó nó sẽ không còn giống như một hoạt động của lớp học nữa. Lo lắng chính của chúng em là sẽ không thể tìm gặp giáo viên để xin lời khuyên. Em chắc chắn là sẽ có rất nhiều việc để làm nhưng chúng em thực sự cần giáo viên giúp lựa chọn những hoạt động tốt nhất.

W: Ồ, vẫn sẽ có giáo viên túc trực ở đó và họ sẽ hướng dẫn các hoạt động của sinh viên. Chúng tôi sẽ không để mặc sinh viên tự xoay xở đâu.

M: Vâng, nhưng em nghĩ sinh viên sẽ hạnh phúc hơn nhiều nếu giữ nguyên mô hình hiện tại; họ thực sự thích đến Trung tâm Tự học cùng với giáo viên của mình và ở cùng nhau như một nhóm để thực hiện các hoạt động. Nếu chúng ta có thể cải thiện nguồn lực và cơ sở vật chất, em nghĩ mọi thứ sẽ ổn thôi. Liệu chi phí có phải là một vấn đề không ạ?

W: Tôi không quá lo lắng về chi phí, và chúng ta chắc chắn có đủ không gian để thực hiện, nhưng vấn đề là việc sắp xếp thời khóa biểu để một giáo viên có mặt ở đó ngoài giờ lên lớp. Nếu chúng ta định chi nhiều tiền cho thiết bị và tài nguyên, chúng ta thực sự cần đảm bảo rằng mọi thứ được chăm sóc đúng cách. Dù sao thì, hãy cùng ghi chú lại xem chính xác cần làm gì để cải thiện Trung tâm này nhé.

 

Câu 5:

Part 2: Questions 13-16

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 13 to 16.

Why did Linda like her first boss? 

A. He paid her well. 
B. He was kind to her. 
C. He sent her on a training course. 
D. He made her become confident.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Why did Linda like her first boss? (Tại sao Linda quý người sếp đầu tiên của mình?)

A. He paid her well. (ông trả lương hậu hĩnh cho cô ấy.)

  Sai. Linda nói: “He didn’t pay us well” (Ông ấy trả lương không cao).

B. He was kind to her. (ông tử tế với cô ấy.)

Đúng. Dựa trên thông tin “He was always polite, never shouted at us... and that was good for a young girl like me who wasn’t very confident” (Ông ấy luôn lịch sự, không bao giờ quát mắng... điều đó thực sự tốt cho một cô gái trẻ chưa tự tin lắm như tôi). Việc ông luôn tử tế, không la mắng là biểu hiện của “kind”.

C. He sent her on a training course. (ông gửi cô ấy đi học một khóa đào tạo.)

Sai, dựa trên thông tin cô nói “I had no proper training” (Tôi không được đào tạo bài bản).

D. He made her become confident. (ông giúp cô ấy trở nên tự tin hơn.)

Sai. Dựa trên thông tin “He was always polite, never shouted at us... and that was good for a young girl like me who wasn’t very confident” (Ông ấy luôn lịch sự, không bao giờ quát mắng... điều đó thực sự tốt cho một cô gái trẻ chưa tự tin lắm như tôi), ông không chủ động giúp cô tự tin hơn.

Câu 6:

What did Linda enjoy about working in the shop? 

A. Eating the cakes 
B. The smell of baking 
C. The clean workplace 
D. Friendly co-workers

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

What did Linda enjoy about working in the shop? (Linda thích điều gì khi làm việc tại cửa hàng?)

A. Eating the cakes (ăn bánh ngọt)

Sai. Dựa trên thông tin “The first week was difficult because I just wanted to eat the cakes which wasn’t allowed but then I lost interest in them” (Tuần đầu tiên khá khó khăn vì tôi chỉ muốn ăn những chiếc bánh đó thôi, điều mà chúng tôi không được phép làm, nhưng sau đó tôi cũng dần mất hứng thú với chúng), cô ấy thậm chí không được phép ăn; ngoài ra, dần dần cô ấy ấy không còn thích việc này nữa.

B. The smell of baking (mùi bánh nướng)

Đúng, dựa trên thông tin “Then in the morning there was this wonderful smell of bread baking” (Vào buổi sáng, luôn có mùi bánh mì nướng thơm phức tuyệt vời).

C. The clean workplace (nơi làm việc sạch sẽ)

Sai. Dựa trên thông tin “We had to keep everything clean, and that was hard work” (Chúng tôi phải giữ mọi thứ luôn sạch bóng, và đó là một công việc vất vả), việc giữ mọi thứ sạch sẽ đối với cô là "hard work" (công việc vất vả) chứ không phải là điều cô tận hưởng.

D. Friendly co-workers (đồng nghiệp thân thiện)

Sai. Dựa trên thông tin “the full-time staff some treated us like silly schoolgirls because we couldn’t cook” (nhân viên toàn thời gian đối xử với chúng tôi như những nữ sinh ngốc nghếch vì chúng tôi không biết nấu ăn), nhân viên toàn thời gian không thân thiện.

Câu 7:

In the shop, what did Linda help with? 

A. Baking bread 
B. Displaying cakes 
C. Making sandwiches 
D. Creating new bread recipes

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

In the shop, what did Linda help with? (Tại cửa hàng, Linda đã giúp việc gì?)

A. Baking bread (nướng bánh mì)

Sai, dựa trên thông tin “There were two chefs who were specialists in making cakes for celebrations and creating new bread recipes” (Có hai đầu bếp chuyên làm bánh cho các bữa tiệc kỷ niệm và sáng tạo các công thức bánh mì mới). Việc này do “two chefs who were specialists” (hai đầu bếp chuyên gia) đảm nhận.

B. Displaying cakes (trưng bày bánh)

Sai, dựa trên thông tin Linda nói: “I wasn’t allowed to touch the ones on display” (Tôi không được phép chạm vào những chiếc bánh đang trưng bày).

C. Making sandwiches (làm bánh mì kẹp)

Đúng, dựa trên thông tin “We sold sandwiches at lunchtime; again, very luxurious ones, and the shop assistants had to make those. I learn to put in really generous fillings, much more than I used at home” (Chúng tôi có bán bánh mì kẹp vào giờ trưa; một lần nữa, chúng đều là loại rất cao cấp và các nhân viên cửa hàng phải tự tay làm chúng. Tôi đã học được cách cho phần nhân thật đầy đặn, nhiều hơn mức tôi thường làm ở nhà.)

D. Creating new bread recipes (sáng tạo công thức bánh mì mới)

Sai. dựa trên thông tin “There were two chefs who were specialists in making cakes for celebrations and creating new bread recipes(Có hai đầu bếp chuyên làm bánh cho các bữa tiệc kỷ niệm và sáng tạo các công thức bánh mì mới). Việc này cũng do “two chefs who were specialists” (hai đầu bếp chuyên gia) đảm nhận..

Câu 8:

What does Linda say about the full-time shop assistants? 

A. They were friendly to her. 
B. They hadn’t got the same skills as her. 
C. They helped her a lot with her work. 
D. They didn’t work as hard as her.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What does Linda say about the full-time shop assistants? (Linda nói gì về các trợ lý cửa hàng toàn thời gian?)

A. They were friendly to her. (họ thân thiện với cô ấy.)

Sai. Dựa trên thông tin “the full-time staff some treated us like silly schoolgirls because we couldn’t cook” (nhân viên toàn thời gian đối xử với chúng tôi như những nữ sinh ngốc nghếch vì chúng tôi không biết nấu ăn), nhân viên toàn thời gian không thân thiện.

B. They hadn’t got the same skills as her. (họ không có những kỹ năng giống như cô ấy.)

Đúng, dựa trên thông tin “the full-time assistants couldn’t add up in their head. I was good at it” (các trợ lý toàn thời gian đó không thể tính nhẩm trong đầu. Tôi thì rất giỏi việc đó).

C. They helped her a lot with her work. (Họ giúp đỡ cô ấy rất nhiều trong công việc.)

Sai. Bài nghe không đề cập đến việc họ giúp đỡ cô, ngược lại họ còn có thái độ coi thường.

D. They didn’t work as hard as her. (họ không làm việc chăm chỉ bằng cô ấy.)

Sai. Bài nghe không có thông tin so sánh mức độ chăm chỉ giữa Linda và các nhân viên toàn thời gian.

Bài nghe

Dịch bài nghe

M: Now Linda, let’s talk about your first job.

 

W: Well, I was an assistant in an expensive cake shop in the small town where I lived. It was my last year at school, before I went to college. I wanted to earn extra money for myself because I come from a family of seven and my parents couldn’t afford to give us much pocket money. 

M: Did you like your first boss? 

 

W: He was always polite, never shouted at us, even when we dropped thing and that was good for a young girl like me who wasn’t very confident. He knew everything about the business. I had no proper training, but it was good experience working for someone with so much knowledge. He didn’t pay us well, but I didn’t expect to earn much in my first job.

 

 

M: And what about the shop? Was it a nice place to work? 

W: As I say, it was an expensive shop, and the cakes were beautiful. Then in the morning there was this wonderful smell of bread baking. The first week was difficult because I just wanted to eat the cakes which wasn’t allowed but then I lost interest in them. We had to keep everything clean, and that was hard work. 

 

M: Did you do any of the baking yourself? 

W: There were two chefs who were specialists in making cakes for celebrations and creating new bread recipes. I loved watching them at work, but I wasn’t allowed to touch the ones on display in the windows. We sold sandwiches at lunchtime; again, very luxurious ones, and the shop assistants had to make those. I learn to put in really generous fillings, much more than I used at home. 

M: How did you get on with the other shop assistants? 

W: One of them was my best friend, which was great, but the full-time staff some treated us like silly schoolgirls because we couldn’t cook. But I was surprised because the full-time assistants couldn’t add up in their head. I was good at it, but they used calculators if there was anything difficult to work out. 

 

 

M: Did you enjoy serving customers in the shop?

W: The best part of the day was lunchtime, when we were busy. Time just flew. Then it was interesting when people came in to plan a party or a wedding. One of the chefs would come through to discuss the design of the cake. Some customers thought the prices were too high, but usually ended up buying the cakes anyway.

M (Người hỏi): Linda này, chúng ta hãy cùng trò chuyện về công việc đầu tiên của cô nhé.

W (Linda): À, tôi từng làm trợ lý trong một cửa hàng bánh ngọt đắt tiền tại thị trấn nhỏ nơi tôi sống. Đó là năm cuối cấp ba, trước khi tôi vào đại học. Tôi muốn tự kiếm thêm tiền vì tôi sinh ra trong một gia đình có bảy người và bố mẹ tôi không có đủ điều kiện để cho chúng tôi nhiều tiền tiêu vặt.

M: Cô có quý người sếp đầu tiên của mình không?

W: Ông ấy luôn lịch sự, không bao giờ quát mắng chúng tôi, ngay cả khi chúng tôi làm rơi đồ vật; điều đó thực sự tốt cho một cô gái trẻ chưa tự tin lắm như tôi lúc bấy giờ. Ông ấy am hiểu mọi thứ về kinh doanh. Tôi không được đào tạo bài bản, nhưng làm việc cho một người có kiến thức sâu rộng như vậy là một trải nghiệm tốt. Ông ấy trả lương không cao, nhưng tôi cũng không kỳ vọng kiếm được nhiều tiền ở công việc đầu tiên.

M: Thế còn cửa hàng thì sao? Đó có phải là một nơi làm việc thú vị không?

W: Như tôi đã nói, đó là một cửa hàng sang trọng và những chiếc bánh rất đẹp. Vào buổi sáng, luôn có mùi bánh mì nướng thơm phức tuyệt vời. Tuần đầu tiên khá khó khăn vì tôi chỉ muốn ăn những chiếc bánh đó thôi – điều mà chúng tôi không được phép làm – nhưng sau đó tôi cũng dần mất hứng thú với chúng. Chúng tôi phải giữ mọi thứ luôn sạch bóng, và đó là một công việc vất vả.

M: Cô có tự tay nướng cái bánh nào không?

W: Có hai đầu bếp chuyên làm bánh cho các bữa tiệc kỷ niệm và sáng tạo các công thức bánh mì mới. Tôi rất thích xem họ làm việc, nhưng tôi không được phép chạm vào những chiếc bánh đang trưng bày trong tủ kính. Chúng tôi có bán bánh mì kẹp vào giờ trưa; một lần nữa, chúng đều là loại rất cao cấp và các nhân viên cửa hàng phải tự tay làm chúng. Tôi đã học được cách cho phần nhân thật đầy đặn, nhiều hơn mức tôi thường làm ở nhà.

M: Cô hòa hợp với các nhân viên khác như thế nào?

W: Một trong số họ là bạn thân nhất của tôi, điều đó thật tuyệt, nhưng nhân viên toàn thời gian đối xử với chúng tôi như những nữ sinh ngốc nghếch vì chúng tôi không biết nấu ăn. Tuy nhiên, tôi đã khá ngạc nhiên khi thấy các trợ lý toàn thời gian đó không thể tính nhẩm trong đầu. Tôi rất giỏi việc đó, còn họ thì phải dùng máy tính nếu có bất kỳ con số nào hơi khó tính toán.

M: Cô có thích việc phục vụ khách hàng trong cửa hàng không?

W: Khoảng thời gian tuyệt nhất trong ngày là giờ ăn trưa, khi chúng tôi bận rộn. Thời gian trôi rất nhanh. Ngoài ra, việc chứng kiến mọi người đến để lên kế hoạch cho một bữa tiệc hay đám cưới cũng rất thú vị. Một trong những đầu bếp sẽ ra ngoài để thảo luận về thiết kế của chiếc bánh. Một số khách hàng nghĩ giá cả quá cao, nhưng cuối cùng thì họ thường vẫn quyết định mua bánh.

Câu 9:

Part 2: Questions 17-20

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 17 to 20.

 According to Amy, what is the most important skill for a designer?

A. Remaining patient in difficult situations     
B. Knowing about different materials    
C. Knowing how to make clothes               
D. Turning your idea into product

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

According to Amy, what is the most important skill for a designer? (Theo Amy, kỹ năng quan trọng nhất đối với một nhà thiết kế là gì?)

A. Remaining patient in difficult situations. (giữ kiên nhẫn trong những tình huống khó khăn.) 

Sai. Amy có nói “You also have to be patient, especially at the start of your career” (Bạn cũng phải kiên nhẫn, , đặc biệt là khi mới bắt đầu sự nghiệp), nhưng bà không nói đó là kỹ năng quan trọng nhất.

B. Knowing about different materials. (am hiểu về các loại chất liệu khác nhau.) 

Sai. Dựa trên thông tin “It’s useful to know about materials” (Việc am hiểu về chất liệu là hữu ích), việc biết các loại chất liệt khác nhau giúp ích, chứ không phải quan trọng nhất.

C. Knowing how to make clothes. (biết cách may quần áo.) 

Đúng, dựa trên thông tin “The essential thing though is a knowledge of the techniques used in creating clothes(Điều cốt yếu là kiến thức về các kỹ thuật được sử dụng trong việc tạo ra trang phục). “Essential” mang nghĩa “cốt lõi, then chốt”, ở đây tương đương với “most important”.

D. Turning your idea into product. (biến ý tưởng của bạn thành sản phẩm.) 

Sai. Đây là một phần công việc (You need to know how to turn your first idea into clothes), bà không nêu đây là kĩ năng quan trọng nhất.

Câu 10:

What does Amy particularly like about her work?    

A. Being able to sell her designs                
B. Seeing her clothes on display    
C. Having her name recognized                 
D. Earning a good salary

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

What does Amy particularly like about her work? (Amy đặc biệt thích điều gì về công việc của mình?)

A. Being able to sell her designs (có thể bán được các thiết kế của mình) 

Sai. Dựa trên thông tin  “It’s hard work selling my designs” (Việc bán các thiết kế của mình là một công việc vất vả), Amy thấy việc bán thiết kế là công việc vất vả.

B. Seeing her clothes on display (nhìn thấy quần áo của mình được trưng bày) 

Sai. Thông tin “It’s pleasing to see an idea come to life when you see the clothes in a show” (Thật vui khi thấy một ý tưởng trở thành hiện thực khi bạn nhìn thấy những bộ quần áo trong một buổi biểu diễn) chưa thể hiện rõ sự đặc biệt thích (particularly like).

C. Having her name recognized. (tên tuổi của mình được công nhận / biết đến.) 

Đúng, dựa trên thông tin “to fashion stores knowing exactly who you are when you ring up; that’s the best thing about it for me(các cửa hàng thời trang biết chính xác bạn là ai khi bạn gọi điện; đó là điều tuyệt vời nhất đối với tôi).

D. Earning a good salary. (kiếm được mức lương tốt) 

Sai. Amy chỉ nói “it’s good to earn money doing something you love” (thật tốt khi kiếm được tiền từ công việc mình yêu thích) chứ không nhấn mạnh vào mức lương cao.

Câu 11:

What helps Amy find new ideas for designs?    

A. Talking with other designers                 
B. Going to visit museums    
C. Looking at photos of clothes                  
D. Seeing things around her

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

What helps Amy find new ideas for designs? (Điều gì giúp Amy tìm thấy những ý tưởng thiết kế mới?)

A. Talking with other designers. (Trò chuyện với các nhà thiết kế khác) 

Sai. Thông tin này không được đề cập trong bài nghe.

B. Going to visit museums. (đi thăm các bảo tàng) 

Sai. Amy nói: I don’t get many ideas from clothes in museums” (Tôi không lấy được nhiều ý tưởng từ quần áo trong bảo tàng).

C. Looking at photos of clothes. (ngắm nhìn những bức ảnh về quần áo.) 

Sai. Amy nói bà :chụp ảnh” (take photos) để ghi lại ý tưởng của chính mình chứ không phải lấy ý tưởng từ ảnh.

D. Seeing things around her. (nhìn thấy những thứ xung quanh mình.) 

Đúng, dựa trên thông tin “I often get my ideas from things I see when I’m out in streets and parks” (Tôi thường lấy ý tưởng từ những thứ mình nhìn thấy khi đi dạo trên đường phố hay trong công viên).

Câu 12:

What project is Amy working on at the moment?    

A. A collection of clothes for a film           
B. A fashion show in New York    
C. A new range for a London store             
D. Special clothes for her own store

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What project is Amy working on at the moment? (Hiện tại Amy đang thực hiện dự án nào?)

A. A collection of clothes for a film (một bộ sưu tập quần áo cho một bộ phim) 

Đúng, dựa trên thông tin “I’ve been asked to design the clothes for a film though, so I’m working on that” (Tôi đã được mời thiết kế trang phục cho một bộ phim, vì vậy tôi đang tập trung vào việc đó).

B. A fashion show in New York (một buổi trình diễn thời trang ở New York) 

Sai. Dựa trên thông tin “my big ambition is to put on a fashion show in New York, but no luck yet!” (Tham vọng lớn của tôi là tổ chức một buổi trình diễn thời trang ở New York, nhưng vẫn chưa gặp may), đây vẫn chỉ là tham vọng, hiện tại bà chưa thực hiện được.

C. A new range for a London store (một dòng sản phẩm mới cho một cửa hàng ở London) 

Sai. Amy mới chỉ đang “talking with a big store” (đang thảo luận) về khả năng (possibility) thực hiện, chưa phải là dự án đang làm.

D. Special clothes for her own store. (quần áo đặc biệt cho cửa hàng của chính mình.) 

Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.

Bài nghe

Dịch bài nghe

M: My guest today is Amy Rowntree, who’s a fashion designer. Amy, when did you decide you wanted a career in fashion? 

 

 

W: Well, I started experimenting with the clothes I wore myself while I was still at school. It wasn’t until I left school and worked as an assistant in a big store though that I knew I wanted a career in fashion. It was after that I got involved in running fashion shows. 

 

M: So, what skills does a fashion designer need? 

W: Well, you need to know how to turn your first idea into clothes that are ready for someone to wear. It’s useful to know about materials like wool and cotton. The essential thing though is a knowledge of the techniques used in creating clothes. You also have to be patient, especially at the start of your career. 

M: What do you find most enjoyable about working in fashion? 

W: It’s pleasing to see an idea come to life when you see the clothes in a show. It’s also great to go from being completely unknown, to fashion stores knowing exactly who you are when you ring up;  that’s the best thing about it for me. It’s hard work selling my designs but it’s good to earn money doing something you love. 

 

M: And what about the current fashion scene? 

 

W: I feel that the main aim now is to make clothes easy for people to wear. I understand that’s important and actually sports clothes are what make the most money for the fashion industry. But I think you need to design really beautiful clothes too. I’d like to see more of fashion as a kind of art.

 

M: Do you find it easy to think of new designs? 

W: Oh, yes. I get ideas all the time, and I draw them so that I don’t forget them. And I take photos too. I often get my ideas from things I see when I’m out in streets and parks. I don’t get many ideas from clothes in museums although I know other designers do. 

M: And are you working on any new projects at the moment? 

W: Well, my big ambition is to put on a fashion show in New York, but no luck yet! I’ve been asked to design the clothes for a film though, so I’m working on that. It’ll be out next summer. And I’m talking with a big store in London about the possibility of doing a special range of suits for men.

 

 

M: Really.

M (Người dẫn chương trình): Khách mời của tôi hôm nay là Amy Rowntree, một nhà thiết kế thời trang. Amy, cô quyết định muốn theo đuổi sự nghiệp trong ngành thời trang từ khi nào?

W (Amy): À, tôi bắt đầu thử nghiệm với những bộ quần áo tôi mặc từ khi còn đi học. Tuy nhiên, mãi cho đến khi tôi rời trường và làm trợ lý trong một cửa hàng lớn thì tôi mới biết mình muốn theo nghiệp thời trang. Sau đó, tôi mới bắt đầu tham gia vào việc tổ chức các buổi trình diễn thời trang.

M: Vậy một nhà thiết kế thời trang cần những kỹ năng gì?

W: Bạn cần biết cách biến ý tưởng đầu tiên của mình thành những bộ quần áo sẵn sàng cho ai đó mặc. Việc am hiểu về các loại chất liệu như len và bông cũng rất hữu ích. Tuy nhiên, điều cốt yếu là kiến thức về các kỹ thuật được sử dụng trong việc tạo ra trang phục. Bạn cũng phải kiên nhẫn, đặc biệt là khi mới bắt đầu sự nghiệp.

M: Cô thấy điều gì thú vị nhất khi làm việc trong ngành thời trang?

W: Thật vui khi thấy một ý tưởng trở thành hiện thực khi bạn nhìn thấy những bộ quần áo trong một buổi biểu diễn. Đối với tôi, điều tuyệt vời nhất là từ một người hoàn toàn vô danh, nay các cửa hàng thời trang đã biết chính xác bạn là ai khi bạn gọi điện đến. Việc bán các thiết kế của mình là một công việc vất vả, nhưng thật tốt khi kiếm được tiền từ công việc mà mình yêu thích.

M: Vậy cô nghĩ sao về làng thời trang hiện nay?

W: Tôi cảm thấy mục tiêu chính hiện nay là làm sao cho quần áo dễ mặc. Tôi hiểu điều đó quan trọng và thực tế là quần áo thể thao mang lại nhiều tiền nhất cho ngành công nghiệp thời trang. Nhưng tôi nghĩ bạn cũng cần thiết kế những bộ đồ thực sự đẹp mắt nữa. Tôi muốn thấy thời trang được coi như một loại hình nghệ thuật.

M: Cô có thấy dễ dàng khi nghĩ ra các thiết kế mới không?

W: Ồ, có chứ. Tôi luôn nảy ra ý tưởng mọi lúc, và tôi vẽ chúng lại để không quên. Tôi cũng chụp ảnh nữa. Tôi thường lấy ý tưởng từ những thứ mình nhìn thấy khi đi dạo trên đường phố hay trong công viên. Tôi không lấy được nhiều ý tưởng từ quần áo trong bảo tàng, mặc dù tôi biết các nhà thiết kế khác thì có.

M: Hiện tại cô có đang thực hiện dự án mới nào không?

W: Tham vọng lớn của tôi là tổ chức một buổi trình diễn thời trang ở New York, nhưng vẫn chưa gặp may! Tuy nhiên, tôi đã được mời thiết kế trang phục cho một bộ phim, vì vậy tôi đang tập trung vào việc đó. Bộ phim sẽ ra mắt vào mùa hè tới. Và tôi cũng đang thảo luận với một cửa hàng lớn ở London về khả năng thực hiện một dòng sản phẩm vest đặc biệt dành cho nam giới.

M: Thật vậy sao.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. In the cages 
B. In the pond 
C. Near the wastebaskets 
D. In the field

Lời giải

Đáp án đúng là C

Where can visitors see the ducks? (Du khách có thể nhìn thấy những con vịt ở đâu?)

A. in the cages (Trong chuồng)

" Sai. “cages” được nhắc đến ở thông tin “In front of us are some empty cages where the rabbits live”, đây là nơi thỏ sống. 

B. in the pond (Ở trong ao)

" Sai, dựa trên thông tin “If you’re interested in ducks, surprisingly they’re not right here in the pond(Nếu bạn quan tâm đến loài vịt, có một điều khá bất ngờ là chúng không nằm ở trong ao ngay đây đâu).

C. near the wastebaskets (Gần những chiếc thùng rác)

" Đúng, dựa trên thông tin “...over there in one of their favorite places, near the dustbins(mà đang tụ tập ở đằng kia , một trong những nơi yêu thích của chúng, gần khu vực thùng rác).

Ta có: wastebaskets = dustbins: thùng rác

D. in the field (Ở trên cánh đồng)

" Sai, dựa trên thông tin “we keep goats in the field here, together with some sheep” (Còn ở cánh đồng này, chúng tôi nuôi dê chung với một vài con cừu).

Bài nghe

Dịch bài nghe

Hi everyone, and welcome to City Wildlife Park. I’ll explain where things are and then you’re free to go wherever you want.

 

 

In front of us are some empty cages where the rabbits live. They’re free to run about in the long grass, but come back to their cages when they’re hungry!

 

If you’re interested in ducks, surprisingly they’re not right here in the pond, but over there in one of their favorite places, near the dustbins.

 

And we keep goats in the field here, together with some sheep.

Chào mọi người, chào mừng các bạn đến với Công viên Động vật Hoang dã Thành phố. Tôi sẽ giới thiệu qua về vị trí các khu vực, sau đó các bạn có thể tự do tham quan bất cứ đâu mình muốn.

Phía trước mặt chúng ta là những chiếc chuồng trống, nơi ở của loài thỏ. Hiện tại chúng đang được thả tự do chạy nhảy trên thảm cỏ cao, nhưng sẽ tự quay về chuồng khi thấy đói!

Nếu bạn quan tâm đến loài vịt, có một điều khá bất ngờ là chúng không nằm ở trong ao ngay đây đâu, mà đang tụ tập ở đằng kia, một trong những nơi yêu thích của chúng, gần khu vực thùng rác.

Còn ở cánh đồng này, chúng tôi nuôi dê chung với một vài con cừu.

Câu 2

A. He paid her well. 
B. He was kind to her. 
C. He sent her on a training course. 
D. He made her become confident.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Why did Linda like her first boss? (Tại sao Linda quý người sếp đầu tiên của mình?)

A. He paid her well. (ông trả lương hậu hĩnh cho cô ấy.)

  Sai. Linda nói: “He didn’t pay us well” (Ông ấy trả lương không cao).

B. He was kind to her. (ông tử tế với cô ấy.)

Đúng. Dựa trên thông tin “He was always polite, never shouted at us... and that was good for a young girl like me who wasn’t very confident” (Ông ấy luôn lịch sự, không bao giờ quát mắng... điều đó thực sự tốt cho một cô gái trẻ chưa tự tin lắm như tôi). Việc ông luôn tử tế, không la mắng là biểu hiện của “kind”.

C. He sent her on a training course. (ông gửi cô ấy đi học một khóa đào tạo.)

Sai, dựa trên thông tin cô nói “I had no proper training” (Tôi không được đào tạo bài bản).

D. He made her become confident. (ông giúp cô ấy trở nên tự tin hơn.)

Sai. Dựa trên thông tin “He was always polite, never shouted at us... and that was good for a young girl like me who wasn’t very confident” (Ông ấy luôn lịch sự, không bao giờ quát mắng... điều đó thực sự tốt cho một cô gái trẻ chưa tự tin lắm như tôi), ông không chủ động giúp cô tự tin hơn.

Câu 3

A. In all types of carbonated soft drinks             
B. In coffee beans, tea leaves, and cocoa nuts    
C. Only in plants grown in the United States    
D. In the chemical adenosine produced by the brain

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Sunny 
B. Cloudy 
C. Rainy 
D. Rainy and cloudy

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. An iron in a damaged box 
B. A damaged iron in a good-condition box 
C. A damaged iron in a damaged box 
D. An iron in a good-condition box

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. An open-air concert area 
B. A cinema 
C. An art gallery 
D. A restaurant

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP