khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/05/2026 61 Lưu

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(4\;\Omega \) là \(3\;A\).

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết cường độ dòng điện chạy qua điện trở 4 Omega là 3A (ảnh 1)

1. Dòng điện có bản chất là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.

Đúng
Sai

2. Với đoạn mạch mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện ở hai đầu đoạn mạch bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua từng phần tử trong mạch.

Đúng
Sai

3. Với đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế hai đầu của từng phần tử trong mạch.

Đúng
Sai
4. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là \(33\;V\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đ – S – S – Đ.

1. Dòng điện có bản chất là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.

2. Với đoạn mạch mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện ở hai đầu đoạn mạch bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua từng phần tử trong mạch.

3. Với đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế hai đầu của từng phần tử trong mạch.

4. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch chứa điện trở \(4\;\Omega \) và \(3\;\Omega \) mắc song song:

\({U_{34}} = \left( 3 \right).\left( 4 \right) = 12\;V\)

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(3\;\Omega \) (bên phải)

\({I_3} = \frac{{\left( {12} \right)}}{{\left( 3 \right)}} = 4\;A\;\)

Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(3\;\Omega \) (bên trái)

\(I = \left( 3 \right) + \left( 4 \right) = 7\;A\;\)

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch:

\(U = IR = \left( 7 \right)\left[ {\left( 3 \right) + \frac{{\left( 4 \right).\left( 3 \right)}}{{\left( 4 \right) + \left( 3 \right)}}} \right] = 33\;V\;\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn C.

\(Neutron\) không mang điện.

Câu 2

1. Các chất được cấu tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, \(ion\)) gọi chung là phân tử.

Đúng
Sai

2. Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động của các phân tử được gọi là chuyển động nhiệt.

Đúng
Sai

3. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật do chúng tạo nên càng thấp.

Đúng
Sai
4. Giữa các phân tử có lực tương tác lẫn nhau, lực này có bản chất là lực hấp dẫn.
Đúng
Sai

Lời giải

Đ – Đ – S – S.

1. Các chất được cấu tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, \(ion\)) gọi chung là phân tử.

2. Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động của các phân tử được gọi la chuyển động nhiệt.

3. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật do chúng tạo nên càng cao.

4. Giữa các phân tử có lực tương tác lẫn nhau bao gồm lực hút và lực đẩy, lực này có bản chất là lực tĩnh điện không phải là lực hấp dẫn.

Câu 3

A. Do dòng điện chạy qua cuộn dây.

B. Do cuộn dây quay trong từ trường.

C. Do nhiệt độ của cuộn dây tăng.

D. Do điện trở cuộn dây thay đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

1. Khối lượng của một hạt nhân bằng tổng khối lượng của các \(nucleon\) cấu tạo nên hạt nhân đó.

Đúng
Sai

2. Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân càng lớn thì hạt nhân đó càng bền vững.

Đúng
Sai

3. Một hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết của nó sẽ càng nhỏ.

Đúng
Sai
4. Hạt nhân \(Deuteri\) \({}_1^2D\) có năng lượng liên kết là \(2,24\;MeV\). Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này bằng \(1,12\frac{{MeV}}{{nucleon}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất của chất khí được giữ không đổi.

Đúng
Sai

2. Trong hệ tọa độ \(VOt\), đường thẳng áp có dạng là một đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Đúng
Sai

3. Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một lượng khí lí tưởng xác định, mật độ phân tử chất khí luôn không đổi.

Đúng
Sai
4. \(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} > \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP