khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/05/2026 379 Lưu

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:

Sau khám phá của Rutherford, mô hình hạt nhân nguyên tử nhanh chóng được chấp nhận rộng rãi. Ngay sau đó, hạt \(proton\) nằm trong hạt nhân cũng được phát hiện. Đó là hạt có điện tích \( + e\) (cùng độ lớn nhưng trái dấu với điện tích hạt \(electron\)). Vì nguyên tử trung hoà về điện nên số \(proton\) trong hạt nhân bằng số \(electron\) của nguyên tử. Tuy vậy, tổng khối lượng của các hạt \(proton\) vẫn nhỏ hơn nhiều khối lượng của hạt nhân. Sự chênh lệch khối lượng này đã được giải thích vào năm \(1932\), sau khi các nhà khoa học phát hiện ra sự tồn tại của một loại hạt khác trong hạt nhân, đó là hạt \(neutron\). \(Neutron\) có khối lượng gần bằng khối lượng \(proton\) nhưng trung hoà về điện. Như vậy, ta có thể mô tả một mô hình đơn giản của nguyên tử như trong Hình vẽ - Mô hình nguyên tử.

o   Nguyên tử gồm hạt nhân ở giữa mang điện tích dương và các \(electron\) chuyển động quanh hạt nhân.

o   Hạt nhân gồm các \(proton\;\)và \(neutron\). Số \(proton\) trong hạt nhân bằng số \(electron\) của nguyên tử.

o   Trong tất cả các nguyên tố, chỉ có một loại nguyên tử của \(Hydrogen\) \(\left( H \right)\) được tạo nên bởi \(electron\;\)và \(proton\) (không có \(neutron\)).

Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh lựa chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.

Hạt nhân được cấu tạo từ hai loại hạt là \(proton\) và \(neutron\). Trong đó \(proton\) mang điện dương và \(neutron\)

A. mang điện âm.

B. mang điện dương.

C. không mang điện.

D. có thể mang điện âm hoặc dương tùy hạt nhân.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C.

\(Neutron\) không mang điện.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Hạt nhân của nguyên tử \(Helium\) có \(2\;proton\). Tổng điện tích của các \(electron\) của nguyên tử \(Helium\) là

A. \( + 2e\).

B. \( - 2e\).

C. \( - e\).

D. \( + e\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B.

Tổng điện tích của các \(electron\) của nguyên tử \(Helium\) là \( - 2e\).

Câu 3:

Bảng bên dưới cho biết khối lượng của \(proton\), \(neutron\) và \(electron\).

Hạt

  \(electron\)

    \(proton\)

   \(neutron\)

Khối lượng \(\left( {kg} \right)\)

\(9,{1094.10^{ - 31}}\)

\(1,{67262.10^{ - 27}}\)

\(1,{67493.10^{ - 27}}\)

Hạt nhân nguyên tử \(Uranium\) có \(92\;proton\) và \(146\;neutron\). Tỉ số giữa khối lượng của các \(electron\) và khối lượng hạt nhân nguyên tử \(Uranium\) bằng

A. \(2,{003.10^{ - 4}}\).

B. \(1,{203.10^{ - 4}}\).

C. \(0,{103.10^{ - 4}}\).

D. \(2,{103.10^{ - 4}}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D.

Ta có:

\(\frac{{\left( {92} \right).\left( {9,{{1094.10}^{ - 31}}} \right)}}{{\left( {92} \right).\left( {1,{{67262.10}^{ - 27}}} \right) + \left( {146} \right).\left( {1,{{67493.10}^{ - 27}}} \right)}} = 2,{103.10^{ - 4}}\;\;\;\;\;\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Các chất được cấu tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, \(ion\)) gọi chung là phân tử.

Đúng
Sai

2. Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động của các phân tử được gọi là chuyển động nhiệt.

Đúng
Sai

3. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật do chúng tạo nên càng thấp.

Đúng
Sai
4. Giữa các phân tử có lực tương tác lẫn nhau, lực này có bản chất là lực hấp dẫn.
Đúng
Sai

Lời giải

Đ – Đ – S – S.

1. Các chất được cấu tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, \(ion\)) gọi chung là phân tử.

2. Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động của các phân tử được gọi la chuyển động nhiệt.

3. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật do chúng tạo nên càng cao.

4. Giữa các phân tử có lực tương tác lẫn nhau bao gồm lực hút và lực đẩy, lực này có bản chất là lực tĩnh điện không phải là lực hấp dẫn.

Lời giải

Đáp án:

1. 3

Phương trình cân bằng nhiệt:

\( - x.\left( {540} \right) + y\left( {80} \right) + y\left( 1 \right).\left( {100} \right) = 0\)

\( \to \frac{y}{x} = 3\;\;\;\;\;\)

Câu 3

A. Do dòng điện chạy qua cuộn dây.

B. Do cuộn dây quay trong từ trường.

C. Do nhiệt độ của cuộn dây tăng.

D. Do điện trở cuộn dây thay đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

1. Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất của chất khí được giữ không đổi.

Đúng
Sai

2. Trong hệ tọa độ \(VOt\), đường thẳng áp có dạng là một đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Đúng
Sai

3. Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một lượng khí lí tưởng xác định, mật độ phân tử chất khí luôn không đổi.

Đúng
Sai
4. \(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} > \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Khối lượng của một hạt nhân bằng tổng khối lượng của các \(nucleon\) cấu tạo nên hạt nhân đó.

Đúng
Sai

2. Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân càng lớn thì hạt nhân đó càng bền vững.

Đúng
Sai

3. Một hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết của nó sẽ càng nhỏ.

Đúng
Sai
4. Hạt nhân \(Deuteri\) \({}_1^2D\) có năng lượng liên kết là \(2,24\;MeV\). Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này bằng \(1,12\frac{{MeV}}{{nucleon}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP