Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
I don’t usually eat breakfast. I only have a (26) _______ of coffee. I don't eat anything until about eleven o'clock. Then I have a biscuit and drink a glass of (27) _______. For lunch I usually have a salad. That's (28) _______ about twelve o'clock. I have some snacks at half past six in the afternoon. I'm a vegetarian, so I don't eat (29) _______ or fish. I eat cheese and eggs and things like that. I often drink a glass of water or fruit (30) _______ with my meal.
I only have a (26) _______ of coffee.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
I don’t usually eat breakfast. I only have a (26) _______ of coffee. I don't eat anything until about eleven o'clock. Then I have a biscuit and drink a glass of (27) _______. For lunch I usually have a salad. That's (28) _______ about twelve o'clock. I have some snacks at half past six in the afternoon. I'm a vegetarian, so I don't eat (29) _______ or fish. I eat cheese and eggs and things like that. I often drink a glass of water or fruit (30) _______ with my meal.
A. can
Quảng cáo
Trả lời:
A. can: lon (dùng cho nước ngọt, bia...)
B. bar: thanh, thỏi (dùng cho chocolate, xà phòng...)
C. cup: tách, ly
D. slice: lát, miếng (dùng cho bánh mì, pizza...)
Cụm từ cố định (collocation): a cup of coffee (một tách cà phê).
→ I only have a cup of coffee.
Dịch nghĩa: Tôi chỉ uống một tách cà phê.
Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Then I have a biscuit and drink a glass of (27) _______.
A. rice
A. rice: gạo, cơm (đồ ăn)
B. milk: sữa (thức uống)
C. apple: quả táo (đồ ăn, nếu là nước ép phải là apple juice)
D. cake: bánh ngọt (đồ ăn)
Động từ đi kèm phía trước là “drink” (uống) và “a glass of” (một cốc/ly), do đó từ cần điền phải là một danh từ chỉ chất lỏng. “Milk” là đáp án phù hợp duy nhất.
→ Then I have a biscuit and drink a glass of milk.
Dịch nghĩa: Sau đó tôi ăn một chiếc bánh quy và uống một cốc sữa.
Chọn B.
Câu 3:
That's (28) _______ about twelve o'clock.
A. at
A. at: vào lúc (dùng trước giờ giấc cụ thể)
B. on: vào (dùng trước các thứ trong tuần, ngày tháng)
C. in: vào, trong (dùng trước tháng, năm, mùa, các buổi trong ngày)
D. of: của
Phía sau khoảng trống là “twelve o'clock” (12 giờ), chỉ một mốc thời gian cụ thể trong ngày nên ta dùng giới từ “at”.
→ That's at about twelve o'clock.
Dịch nghĩa: Bữa ăn đó là vào khoảng 12 giờ.
Chọn A.
Câu 4:
I'm a vegetarian, so I don't eat (29) _______ or fish.
A. meat
A. meat: thịt
B. rice: cơm
C. vegetables: rau củ
D. fruits: trái cây
Trong câu có cụm từ “I'm a vegetarian” (Tôi là người ăn chay). Đặc điểm của người ăn chay là không ăn thịt (meat) và cá (fish).
→ I'm a vegetarian, so I don't eat meat or fish.
Dịch nghĩa: Tôi là người ăn chay, vì vậy tôi không ăn thịt hay cá.
Chọn A.
Câu 5:
I often drink a glass of water or fruit (30) _______ with my meal.
A. water
A. water: nước lọc
B. juice: nước ép
C. orange: quả cam
D. lemonade: nước chanh
Cụm danh từ ghép phổ biến: fruit juice (nước ép trái cây).
→ I often drink a glass of water or fruit juice with my meal.
Dịch nghĩa: Tôi thường uống một ly nước lọc hoặc nước ép trái cây cùng với bữa ăn của mình.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Tôi không thường ăn sáng. Tôi chỉ uống một tách cà phê. Tôi không ăn bất cứ thứ gì cho đến khoảng 11 giờ. Sau đó, tôi ăn một chiếc bánh quy và uống một cốc sữa. Vào bữa trưa, tôi thường ăn salad. Bữa ăn đó diễn ra vào khoảng 12 giờ. Tôi ăn một vài món ăn nhẹ vào lúc 6 rưỡi chiều. Tôi là người ăn chay, vì vậy tôi không ăn thịt hay cá. Tôi ăn phô mai và trứng và những thứ tương tự như vậy. Tôi thường uống một ly nước lọc hoặc nước ép trái cây cùng với bữa ăn của mình.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. year
Lời giải
Đáp án đúng là A
Sau lượng từ “Many” (nhiều) cần một danh từ đếm được số nhiều. Từ “year” đang ở dạng số ít là sai ngữ pháp.
Sửa: year → years
Câu đúng: Many years ago, there was a very beautiful princess who lived in a castle.
Dịch nghĩa: Nhiều năm trước, có một nàng công chúa rất xinh đẹp sống trong một lâu đài.
Câu 2
Lời giải
How often should we visit the dentist? (Chúng ta nên đi khám nha sĩ bao lâu một lần?)
A. Once a year: Một năm một lần
B. Twice a year: Hai lần một năm
C. Only when we have toothache: Chỉ khi chúng ta bị đau răng
D. None of the above: Không có đáp án nào ở trên
Thông tin: “Firstly, we ought to visit our dentist twice a year.” (Đoạn 1)
(Đầu tiên, chúng ta nên đến gặp nha sĩ hai lần một năm.)
→ Bài đọc nêu rõ tần suất nên đi khám nha sĩ là 2 lần/năm.
Chọn B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.