Ở các máy dao động kí điện tử (máy hiện sóng), \(TV\) cổ điển, máy vi tính cổ điển, người ta sử dụng ống phóng điện tử \(CRT\) (cathode ray tube, còn gọi là ống cathode) để tạo ra hình ảnh trên màn hình của nó. Trong bài này, ta sẽ nghiên cứu nguyên lí "lái tia" trong ống phóng điện tử bằng điện trường từ trường kết hợp. Một electron trong một ống phóng điện tử của máy thu hình di chuyển về phía trước của ống với tốc độ \(2000\) \(km/s\) dọc theo trục \(x\) (hình vẽ).

Điện trường được tạo ra từ hai bản tụ có độ lớn \(E = 8000\) \(V/m\). Lấy khối lượng và điện tích của electron lần lượt là \(9,1 \cdot {10^{ - 31}}\) \(kg\) và \( - 1,6 \cdot {10^{ - 19}}\) \(C\) và \(g = 10\) \(m/{s^2}\). Bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực tác dụng lên electron. Biết rằng vector cảm ứng từ có hướng sao cho electron chuyển động thẳng đều tới vị trí \(X\) chính giữa màn huỳnh quang. Độ lớn cảm ứng từ theo đơn vị \(mT = a\). Sau đó, người ta tắt điện trường đều đi, khi electron bay vào trong vùng có từ trường đều thì bán kính quỹ đạo tròn của nó theo đơn vị \(mm = b\). Tính \(a + b\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Để hạt chuyển động thẳng, \(B = \frac{E}{v} = \frac{{8000}}{{2 \cdot {{10}^6}}} = 4 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ T}} = 4{\rm{ mT}} \Rightarrow a = 4.\)
Khi tắt điện trường, quỹ đạo tròn: \(R = \frac{{m \cdot v}}{{e \cdot B}} = \frac{{9,1 \cdot {{10}^{ - 31}} \cdot 2 \cdot {{10}^6}}}{{1,6 \cdot {{10}^{ - 19}} \cdot 4 \cdot {{10}^{ - 3}}}} \approx 2,84{\rm{ mm}} \Rightarrow b \approx 2,84.\)
Tổng \(a + b = 4 + 2,84 = 6,84.\)
Đáp án: 6,84
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Trọng lượng của dây: \(P = m \cdot g = 0,01 \cdot 10 = 0,1{\rm{ N}}.\)
Lực từ tác dụng lên dây: \(F = B \cdot I \cdot L = 0,04 \cdot 14 \cdot 0,25 = 0,14{\rm{ N}}.\)
Nếu giả thiết lực từ hướng xuống dưới, lực căng tổng cộng \(2T = P + F \Rightarrow 2T = 0,24{\rm{ N}}.\)
Lực căng của mỗi dây là: \(T = 0,12{\rm{ N}}.\)
Đáp án: 0,12
Lời giải
Đáp án:
Gọi \(W\) là nhiệt dung lượng nước mỗi lần rót.
Cân bằng nhiệt lần 1 (): \(W \cdot (T - 60) = 40 \cdot (60 - 18) + 10 \cdot (60 - 25) = 2030\) (1).
Cân bằng nhiệt lần 2 (, các vật từ ): \(W \cdot (T - 70) = 40 \cdot (70 - 41) + 10 \cdot (70 - 41) = 1450\) (2).
Trừ vế (1) cho (2):
Đáp án: 58
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
1. Khi đi qua bình ngưng, hỗn hợp hơi nước - tinh dầu đã nhận nhiệt từ nước và ngưng tụ.
2. Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hợp hơi và nước trong bình ngưng giảm khi nhiệt độ nước của bình ngưng tăng lên.
3. Nhiệt lượng mà nước trong bình ngưng đã nhận từ hỗn hợp hơi là \(0,52\) \(kJ\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đường thẳng song song với các đường sức điện.
Một phần của đường huybebol.
Đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.
Một phần của đường parabol.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(\frac{\rho }{{M{N_A}}}\).
\(\frac{{\rho {N_A}}}{M}\).
\(\frac{M}{{\rho {N_A}}}\).
\(\frac{{\rho M}}{{{N_A}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


