Đề minh họa ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Vật lí có đáp án - Đề số 2
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 5
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 4
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 3
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 2
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 1
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Toán có đáp án - Đề số 5
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Toán có đáp án - Đề số 4
Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Toán có đáp án - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. Mực viết được "trộn" đều chủ yếu là do phân tử nước và hạt mực viết chuyển động hỗn loạn.
B. Mực viết được "trộn" đều chủ yếu là do phản ứng hóa học giữa phân tử nước và hạt mực viết.
C. Mực viết được "trộn" đều chủ yếu là do trọng lực của hạt mực viết.
D. Nếu sử dụng mực viết có hạt mực viết nhỏ hơn thì quá trình "trộn" đều sẽ diễn ra chậm hơn.
Lời giải
Hiện tượng mực "trộn" đều vào nước là hiện tượng khuếch tán. Hiện tượng này xảy ra chủ yếu do các phân tử nước và hạt mực chuyển động nhiệt hỗn loạn không ngừng.
Đáp án đúng là A
Câu 2/40
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia \(X\).
Tia đơn sắc lục.
Lời giải
Trong chân không, tia X có bước sóng nhỏ nhất (từ \({10^{ - 11}}\) m đến \({10^{ - 8}}\) m) so với tia tử ngoại, tia sáng nhìn thấy (đơn sắc lục) và tia hồng ngoại.
Đáp án đúng là C
Câu 3/40
Cân bằng ra vị trí biên.
Biên dương sang vị trí biên âm.
Biên về vị trí cân bằng.
Biên âm sang vị trí biên dương.
Lời giải
Trong dao động điều hòa, hợp lực tác dụng lên vật (lực kéo về) luôn hướng về vị trí cân bằng. Do đó, hợp lực sẽ cùng chiều với chiều chuyển động khi vật đang di chuyển hướng về vị trí cân bằng (chuyển động nhanh dần).
Đáp án đúng là C
Câu 4/40
Đường thẳng song song với các đường sức điện.
Một phần của đường huybebol.
Đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.
Một phần của đường parabol.
Lời giải
Khi electron bay vào điện trường đều với vận tốc ban đầu vuông góc với các đường sức điện, nó chịu tác dụng của lực điện vuông góc với phương chuyển động ban đầu. Chuyển động này tương tự như chuyển động của một vật bị ném ngang trong trọng trường (bỏ qua trọng lực), nên quỹ đạo là một phần của đường parabol.
Đáp án đúng là D
Câu 5/40
5e.
\( - 5e\).
10e.
\( - 10e\).
Lời giải
Hạt nhân của nguyên tử Bo (B) có số proton là \(Z = 5.\) Điện tích hạt nhân mang dấu dương và có độ lớn bằng \(Z \cdot e\), do đó điện tích là \( + 5e.\)
Đáp án đúng là A
Câu 6/40
\(\frac{\rho }{{M{N_A}}}\).
\(\frac{{\rho {N_A}}}{M}\).
\(\frac{M}{{\rho {N_A}}}\).
\(\frac{{\rho M}}{{{N_A}}}\).
Lời giải
Thể tích của \(1\) mol chất rắn là \(V = \frac{M}{\rho }.\)
Vì \(1\) mol chứa số lượng phân tử bằng hằng số Avogadro \({N_A}\), nên thể tích trung bình mỗi phân tử chiếm là:
\({V_0} = \frac{V}{{{N_A}}} = \frac{M}{{\rho \cdot {N_A}}}\)
Đáp án đúng là C
Câu 7/40
\(40\) \(K\).
\(313\) \(K\).
\(20\) \(K\).
\(293\).
Lời giải
Độ chia trong thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Kelvin là bằng nhau. Do đó, độ biến thiên nhiệt độ \(\Delta T\) (theo Kelvin) bằng \(\Delta t\) (theo Celsius):
\(\Delta T = 20 - ( - 20) = 40{\rm{ K}}\)
Đáp án đúng là A
Câu 8/40
Khối lượng riêng và khối lượng mol của khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng riêng và khối lượng mol của khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng và thể tích của chất khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng mol và khối lượng của khí.
Lời giải
Để ước lượng khoảng cách trung bình giữa các phân tử, ta cần tìm thể tích không gian trung bình mà một phân tử chiếm chỗ (\({V_0} = \frac{M}{{\rho \cdot {N_A}}}\)). Do đó, ta cần biết khối lượng mol, khối lượng riêng của chất khí và hằng số Avogadro.
Đáp án đúng là B
Câu 9/40
Một vật rắn bất kỳ.
Một vật rắn có nguyên tử lượng lớn.
Một vật rắn, lỏng, khí bất kỳ.
Một vật rắn hoặc lỏng bất kỳ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
\(6\).
\(5\).
\(4\).
\(3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
\(1200\) \(m/s\).
\(600\sqrt 2 \) \(m/s\).
\(300\) \(m/s\).
\(600\) \(m/s\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
\(v = \frac{{L \cdot ({f_1} + {f_2})}}{2}\).
\(v = \frac{{L \cdot ({f_2} - {f_1})}}{2}\).
\(v = L \cdot ({f_2} - {f_1})\).
\(v = 2L \cdot ({f_2} - {f_1})\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Năng lượng của tụ tăng lên \(2\) lần.
Năng lượng của tụ giảm đi \(2\) lần.
Năng lượng của tụ không đổi.
Năng lượng của tụ tăng lên \(\sqrt 2 \) lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Khi từ thông qua mạch kín bằng \(0\) thì sẽ không xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch.
Khi số lượng đường sức từ qua mạch kín thay đổi thì sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch.
Nếu một mạch kín di chuyển trong từ trường thì sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch.
Nếu một mạch kín được đặt trong từ trường đều thì sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Nam châm di chuyển vuông góc với trang giấy ra ngoài.
Nam châm quay theo chiều kim đồng hồ quanh điểm \(O\) trong trang giấy.
Quay nam châm quanh \(O\) với cực \(N\) di chuyển ra ngoài và cực \(S\) di chuyển vào trong trang giấy.
Nam châm quay ngược chiều kim đồng hồ quanh điểm \(O\) trong trang giấy.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
\(2\) \(V\).
\(2,5\) \(V\).
\(1,5\) \(V\).
\(3\) \(V\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
hướng sang phải và có độ lớn \(0,4\) \(N\).
hướng sang trái và có độ lớn \(0,4\) \(N\).
hướng sang phải và có độ lớn \(0,32\) \(N\).
hướng sang trái và có độ lớn \(0,32\) \(N\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
\(0,01\).
\(0,02\).
\(0,03\).
\(0,04\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
\(2,74 \cdot {10^6}\) \(J\).
\(2,{7410^{12}}\) \(J\).
\(1,{7110^6}\) \(J\).
\(1,{7110^{12}}\) \(J\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
\(\sqrt n \).
\(\frac{1}{{\sqrt n }}\).
\(n\).
\(\frac{1}{n}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



