khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 169 Lưu

For each of the following questions from 20 to 23, read the email below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to fill in each blank.

Dear students,

We are delighted to invite you to the first meeting of the School Book Club this semester. This club is a wonderful place for you to share your thoughts on the literary works (20) ________ during our literature lessons.

Students who want to become members must fill out the registration form. Please be advised that only those who complete the form (21) ________ to borrow books from the school’s private collection.

The meetings will start at 4:30 p.m. every Thursday, so (22) ________ is essential to ensure we have enough time for discussion. We believe your active involvement will (23) ________ a significant contribution to our school’s reading culture.

Best regards,

The Librarian

This club is a wonderful place for you to share your thoughts on the literary works (20) ________ during our literature lessons.

A. analyze                

B. analyzed           
C. to analyze                    
D. analyzing

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- “________ during our literature lessons” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước là “the literary works” (các tác phẩm văn học). Các tác phẩm này không thể tự phân tích mà phải được phân tích.

 - Ta có hai cách như sau:

+ Dùng mệnh đề quan hệ đầy đủ: sử dụng đại từ quan hệ “which”, động từ chia thể bị động.

+ Dùng mệnh đề quan hệ rút gọn: không dùng đại từ quan hệ, dùng quá khứ phân từ (V3 / Ved).

" Chọn B

Dịch:

This club is a wonderful place for you to share your thoughts on the literary works analyzed during our literature lessons. (Câu lạc bộ này là một nơi tuyệt vời để các em chia sẻ suy nghĩ về các tác phẩm văn học được phân tích trong các tiết học Ngữ văn.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Please be advised that only those who complete the form (21) ________ to borrow books from the school’s private collection.

A. will permit           

B. are permitting    
C. will be permitted                  
D. can be permitted

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

- Xét nghĩa câu: Xin lưu ý rằng chỉ những ai hoàn thành biểu mẫu này ________ mượn sách từ bộ sưu tập riêng của nhà trường.

A. will permit (chủ động thì Tương lai đơn) " Loại vì như vậy câu có nghĩa vô lý (học sinh sẽ đi cho phép người khác).

B. are permitting (chủ động thì hiện tại tiếp diễn) " Không phù hợp với một thông báo về quy định.

C. will be permitted (bị động thì Tương lai đơn) " Đúng vì diễn tả một quy định chính thức sẽ được áp dụng trong tương lai.

D. can be permitted (mang nghĩa “có thể được cho phép”) " Không phù hợp vì “can” diễn tả khả năng có thể xảy ra, trong khi câu đang đưa ra một quy định chính thức áp dụng cho những người hoàn thành biểu mẫu.

Dịch:

Please be advised that only those who complete the form will be permitted to borrow books from the school’s private collection. (Xin lưu ý rằng chỉ những ai hoàn thành biểu mẫu này sẽ được cho phép mượn sách từ bộ sưu tập riêng của nhà trường.)

Câu 3:

The meetings will start at 4:30 p.m. every Thursday, so (22) ________ is essential to ensure we have enough time for discussion.

A. punctuality          

B. attendance         
C. presence                   
D. engagement

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

- Xét nghĩa câu: Các cuộc họp sẽ bắt đầu lúc 4:30 chiều thứ Năm hàng tuần, vì vậy ________ là thiết yếu để đảm bảo chúng ta có đủ thời gian thảo luận.

A. punctuality: sự đúng giờ

B. attendance: sự tham dự

C. presence: sự hiện diện

D. engagement: sự cam kết / tham gia tích cực

" Chọn A vì có sự liên kết chặt chẽ với thông tin khác trong câu về yếu tố thời gian.

Dịch:

The meetings will start at 4:30 p.m. every Thursday, so punctuality is essential to ensure we have enough time for discussion. (Các cuộc họp sẽ bắt đầu lúc 4:30 chiều thứ Năm hàng tuần, vì vậy việc đúng giờ là thiết yếu để đảm bảo chúng ta có đủ thời gian thảo luận.)

Câu 4:

We believe your active involvement will (23) ________ a significant contribution to our school’s reading culture.

A. take                     

B. go                     
C. give   
D. make

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

- Ta có cụm từ Make a / an + (Adj) + contribution to + N / V-ing: đóng góp (như thế nào) vào việc gì.

" Chọn D

Dịch:

We believe your active involvement will make a significant contribution to our school’s reading culture. (Chúng tôi tin rằng sự tham gia tích cực của các em sẽ tạo ra một sự đóng góp đáng kể cho văn hóa đọc của trường chúng ta.)

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài

Dear students,

We are delighted to invite you to the first meeting of the School Book Club this semester. This club is a wonderful place for you to share your thoughts on the literary works analyzed during our literature lessons.

 

Students who want to become members must fill out the registration form. Please be advised that only those who complete the form will be permitted to borrow books from the school’s private collection.

The meetings will start at 4:30 p.m. every Thursday, so punctuality is essential to ensure we have enough time for discussion. We believe your active involvement will make a significant contribution to our school’s reading culture.

 

Best regards, The Librarian

Thân gửi các em học sinh,

Chúng tôi rất vui mừng được mời các em đến với buổi họp đầu tiên của Câu lạc bộ Sách của trường trong học kỳ này. Câu lạc bộ này là một nơi tuyệt vời để các em chia sẻ suy nghĩ của mình về các tác phẩm văn học được phân tích trong các tiết học Ngữ văn.

Những học sinh muốn trở thành thành viên phải điền vào đơn đăng ký. Xin lưu ý rằng chỉ những em hoàn thành đơn mới được phép mượn sách từ bộ sưu tập riêng của trường.

 

Các buổi họp sẽ bắt đầu lúc 4:30 chiều thứ Năm hàng tuần, vì vậy việc đúng giờ là vô cùng thiết yếu để đảm bảo chúng ta có đủ thời gian thảo luận. Chúng tôi tin rằng sự tham gia tích cực của các em sẽ tạo ra đóng góp đáng kể cho văn hóa đọc của nhà trường.

Trân trọng, Thủ thư

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. despite their increasing interest in social media   
B. as a result of their commitment to strictly academic research   
C. owing to the popularity of smartphones and social apps    
D. though they prioritize traditional ways of communication

Lời giải

Đáp án đúng là C

- Xét nghĩa: Trong kỷ nguyên số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet ________. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.

" Thông tin cần điền phải giải thích lý do tại sao giới trẻ lại dành nhiều thời gian trên mạng hoặc bối cảnh dẫn đến việc này.

A. despite their increasing interest in social media (mặc dù sự quan tâm ngày càng tăng của họ đối với mạng xã hội)

" Sai vì không hợp lý về nghĩa.

B. as a result of their commitment to strictly academic research (là kết quả của sự cam kết đối với việc nghiên cứu học thuật một cách nghiêm túc)

" Sai vì yếu tố “academic research” không liên quan đến bài đọc này.

C. owing to the popularity of smartphones and social apps (do sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng mạng xã hội)

" Đúng vì giải thích hợp lý nguyên nhân thanh thiếu niên dành nhiều thời gian lên mạng.

D. though they prioritize traditional ways of communication (mặc dù họ ưu tiên các phương thức giao tiếp truyền thống hơn)

" Sai vì không hợp lý về nghĩa.

Dịch:

In the digital age, many teenagers spend a significant amount of time on the Internet owing to the popularity of smartphones and social apps. While the web offers endless opportunities for learning and entertainment, it also poses various risks if not used wisely. (Trong thời đại kỹ thuật số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet nhờ vào sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng xã hội. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.)

Câu 2

A. To help individuals secure a lifelong position in a single stable company.   
B. To allow workers to stay productive and adaptable despite market fluctuations.   
C. To encourage employees to quit their current jobs for part-time opportunities.   
D. To limit one's professional focus to a narrow and highly specialized field.

Lời giải

Đáp án đúng là B

According to the passage, what is the primary purpose of career cushioning? (Theo đoạn văn, mục đích chính của việc tạo vùng đệm sự nghiệp là gì?)

A. To help individuals secure a lifelong position in a single stable company. (Để giúp các cá nhân đảm bảo một vị trí suốt đời tại một công ty ổn định duy nhất.)

" Sai. Dựa trên các thông tin “In today’s rapidly evolving job market, where long-term employment is no longer guaranteed, the concept of career cushioning has become increasingly significant(Trong thị trường việc làm đang phát triển nhanh chóng hiện nay, khi mà công việc gắn bó lâu dài không còn được đảm bảo, khái niệm “career cushioning” ngày càng trở nên quan trọng), và “Career cushioning involves preparing backup plans in advance(Tạo vùng đệm sự nghiệp bao gồm việc chuẩn bị trước các kế hoạch dự phòng), ta thấy mục đích của “career cushioning” là tạo kế hoạch dự phòng chứ không phải tìm một công việc “vĩnh viễn” tại một nơi.

B. To allow workers to stay productive and adaptable despite market fluctuations. (Cho phép người lao động duy trì năng suất và khả năng thích nghi bất chấp những biến động của thị trường.)

" Đúng vì khớp với thông tin “As a result, workers can maintain momentum and continue progressing even when market conditions change unexpectedly” (Kết quả là, người lao động có thể duy trì đà phát triển và tiếp tục tiến bộ ngay cả khi điều kiện thị trường thay đổi bất ngờ).

- “Maintain momentum” tương đương với “stay productive”, và “market conditions change unexpectedly” tương đương với “market fluctuations”.

C. To encourage employees to quit their current jobs for part-time opportunities. (Để khuyến khích nhân viên bỏ công việc hiện tại để theo đuổi các cơ hội bán thời gian.)

" Sai. Dựa trên thông tin “Many people take part in … or part-time jobs to strengthen their abilities. Although these roles may be temporary, they help individuals acquire practical skills and explore different career paths(Nhiều người tham gia vào … công việc bán thời gian để củng cố năng lực của mình. Mặc dù những vai trò này có thể chỉ là tạm thời, nhưng chúng giúp cá nhân có được các kỹ năng thực tế và khám phá các con đường sự nghiệp khác nhau), mọi người tham gia công việc bán thời gian như một cách để “strengthen their abilities” (củng cố năng lực), chứ không phải khuyên họ bỏ (“quit”) công việc hiện tại.

D. To limit one's professional focus to a narrow and highly specialized field. (Để giới hạn sự tập trung chuyên môn của một người vào một lĩnh vực hẹp và chuyên môn hóa cao.)

"  Sai, dựa trên thông tin “career cushioning reflects a modern approach to job security. Instead of relying on a single career path, individuals build multiple options for stability(tạo vùng đệm sự nghiệp phản ánh một cách tiếp cận hiện đại về an ninh việc làm. Thay vì chỉ dựa vào một lộ trình duy nhất, các cá nhân xây dựng nhiều phương án khác nhau để đảm bảo sự ổn định), vùng đệm sự nghiệp giúp các cá nhân có thể làm được nhiều lĩnh vực khác nhau, chứ không làm giới hạn ở một lĩnh vực cụ thể.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. to introducing      

B. to introduce       
C. of introducing               
D. with introduction

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP