a. I couldn’t agree more.
b. It’s a good idea. Cutting down on waste is really important.
c. Why don’t we organize an eco-friendly class party? Everyone could bring reusable plates and cups.
d. What if we replace balloons with recyclable paper decorations instead?
e. I really love that idea. Balloons are fun, but they produce a lot of waste.
a. I couldn’t agree more.
b. It’s a good idea. Cutting down on waste is really important.
c. Why don’t we organize an eco-friendly class party? Everyone could bring reusable plates and cups.
d. What if we replace balloons with recyclable paper decorations instead?
e. I really love that idea. Balloons are fun, but they produce a lot of waste.
A. a – e – c – b – d
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL ĐHSP Hà Nội 2 (SP2E) môn Tiếng Anh 2026 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu.
c. Why don’t we organize an eco-friendly class party? Everyone could bring reusable plates and cups. (Tại sao chúng ta không tổ chức một bữa tiệc lớp thân thiện với môi trường nhỉ? Mọi người có thể mang theo đĩa và cốc tái sử dụng) " Đưa ra ý tưởng chủ đạo cho cuộc đối thoại.
b. It’s a good idea. Cutting down on waste is really important. (Đó là một ý tưởng hay. Việc cắt giảm rác thải thực sự rất quan trọng) " Đồng ý với ý tưởng chung và nêu lý do ủng hộ.
d. What if we replace balloons with recyclable paper decorations instead? (Hay là chúng ta thay thế bóng bay bằng các đồ trang trí bằng giấy có thể tái chế nhé?) " Đưa ra một giải pháp cụ thể hơn để thực hiện ý tưởng (bữa tiệc lớp) với mục tiêu “thân thiện môi trường”.
e. I really love that idea. Balloons are fun, but they produce a lot of waste. (Tớ thực sự thích ý tưởng đó. Bóng bay thì vui thật đấy, nhưng chúng tạo ra rất nhiều rác thải) " Khen ngợi ý tưởng thay thế bóng bay và phân tích mặt lợi.
a. I couldn’t agree more. (Tớ hoàn toàn đồng ý)" Bày tỏ sự tán thành với quan điểm vừa được nêu.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
In the digital age, many teenagers spend a significant amount of time on the Internet (24) ________.
Lời giải
Đáp án đúng là C
- Xét nghĩa: Trong kỷ nguyên số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet ________. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.
" Thông tin cần điền phải giải thích lý do tại sao giới trẻ lại dành nhiều thời gian trên mạng hoặc bối cảnh dẫn đến việc này.
A. despite their increasing interest in social media (mặc dù sự quan tâm ngày càng tăng của họ đối với mạng xã hội)
" Sai vì không hợp lý về nghĩa.
B. as a result of their commitment to strictly academic research (là kết quả của sự cam kết đối với việc nghiên cứu học thuật một cách nghiêm túc)
" Sai vì yếu tố “academic research” không liên quan đến bài đọc này.
C. owing to the popularity of smartphones and social apps (do sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng mạng xã hội)
" Đúng vì giải thích hợp lý nguyên nhân thanh thiếu niên dành nhiều thời gian lên mạng.
D. though they prioritize traditional ways of communication (mặc dù họ ưu tiên các phương thức giao tiếp truyền thống hơn)
" Sai vì không hợp lý về nghĩa.
Dịch:
In the digital age, many teenagers spend a significant amount of time on the Internet owing to the popularity of smartphones and social apps. While the web offers endless opportunities for learning and entertainment, it also poses various risks if not used wisely. (Trong thời đại kỹ thuật số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet nhờ vào sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng xã hội. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
According to the passage, what is the primary purpose of career cushioning? (Theo đoạn văn, mục đích chính của việc tạo vùng đệm sự nghiệp là gì?)
A. To help individuals secure a lifelong position in a single stable company. (Để giúp các cá nhân đảm bảo một vị trí suốt đời tại một công ty ổn định duy nhất.)
" Sai. Dựa trên các thông tin “In today’s rapidly evolving job market, where long-term employment is no longer guaranteed, the concept of career cushioning has become increasingly significant” (Trong thị trường việc làm đang phát triển nhanh chóng hiện nay, khi mà công việc gắn bó lâu dài không còn được đảm bảo, khái niệm “career cushioning” ngày càng trở nên quan trọng), và “Career cushioning involves preparing backup plans in advance” (Tạo vùng đệm sự nghiệp bao gồm việc chuẩn bị trước các kế hoạch dự phòng), ta thấy mục đích của “career cushioning” là tạo kế hoạch dự phòng chứ không phải tìm một công việc “vĩnh viễn” tại một nơi.
B. To allow workers to stay productive and adaptable despite market fluctuations. (Cho phép người lao động duy trì năng suất và khả năng thích nghi bất chấp những biến động của thị trường.)
" Đúng vì khớp với thông tin “As a result, workers can maintain momentum and continue progressing even when market conditions change unexpectedly” (Kết quả là, người lao động có thể duy trì đà phát triển và tiếp tục tiến bộ ngay cả khi điều kiện thị trường thay đổi bất ngờ).
- “Maintain momentum” tương đương với “stay productive”, và “market conditions change unexpectedly” tương đương với “market fluctuations”.
C. To encourage employees to quit their current jobs for part-time opportunities. (Để khuyến khích nhân viên bỏ công việc hiện tại để theo đuổi các cơ hội bán thời gian.)
" Sai. Dựa trên thông tin “Many people take part in … or part-time jobs to strengthen their abilities. Although these roles may be temporary, they help individuals acquire practical skills and explore different career paths” (Nhiều người tham gia vào … công việc bán thời gian để củng cố năng lực của mình. Mặc dù những vai trò này có thể chỉ là tạm thời, nhưng chúng giúp cá nhân có được các kỹ năng thực tế và khám phá các con đường sự nghiệp khác nhau), mọi người tham gia công việc bán thời gian như một cách để “strengthen their abilities” (củng cố năng lực), chứ không phải khuyên họ bỏ (“quit”) công việc hiện tại.
D. To limit one's professional focus to a narrow and highly specialized field. (Để giới hạn sự tập trung chuyên môn của một người vào một lĩnh vực hẹp và chuyên môn hóa cao.)
" Sai, dựa trên thông tin “career cushioning reflects a modern approach to job security. Instead of relying on a single career path, individuals build multiple options for stability” (tạo vùng đệm sự nghiệp phản ánh một cách tiếp cận hiện đại về an ninh việc làm. Thay vì chỉ dựa vào một lộ trình duy nhất, các cá nhân xây dựng nhiều phương án khác nhau để đảm bảo sự ổn định), vùng đệm sự nghiệp giúp các cá nhân có thể làm được nhiều lĩnh vực khác nhau, chứ không làm giới hạn ở một lĩnh vực cụ thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. to introducing
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. analyze
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.