khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/07/2026 12 Lưu

a. That sounds really exciting! Where are you thinking of going?

b. That sounds fantastic! I hope you have an amazing and memorable trip.

c. We’re planning to visit several national parks since we’re all into nature and hiking.

d. What are your plans for the summer holiday?

e. I’m thinking of going on a road trip with a few friends.

A. d – e – a – c – b  

B. d – c – b – e – a
C. d – e – b – c – a   
D. b – c – a – e – d

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu.

d. What are your plans for the summer holiday? (Kế hoạch cho kỳ nghỉ hè của bạn là gì vậy?) " Đặt vấn đề để bắt đầu cuộc trò chuyện: hỏi về kế hoạch cho kỳ nghỉ hè.

e. I’m thinking of going on a road trip with a few friends. (Tớ đang nghĩ đến việc đi du lịch bụi với vài người bạn) " Trả lời câu hỏi. 

a. That sounds really exciting! Where are you thinking of going? (Nghe có vẻ thú vị quá! Bạn đang định đi đâu thế?) " Thể hiện cảm nhận bản thân về kế hoạch vừa được nêu, và hỏi thêm về thông tin chi tiết.

c. We’re planning to visit several national parks since we’re all into nature and hiking. (Tụi tớ dự định đi thăm vài vườn quốc gia vì tất cả đều thích thiên nhiên và leo núi) " Trả lời câu hỏi về thông tin chi tiết về chuyến đi.

b. That sounds fantastic! I hope you have an amazing and memorable trip. (Nghe thật tuyệt vời! Chúc bạn có một chuyến đi đáng nhớ và tuyệt vời nhé) " Bày tỏ quan điểm bản thân và đưa ra lời chúc để kết thúc cuộc đối thoại một cách lịch sự.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. despite their increasing interest in social media   
B. as a result of their commitment to strictly academic research   
C. owing to the popularity of smartphones and social apps    
D. though they prioritize traditional ways of communication

Lời giải

Đáp án đúng là C

- Xét nghĩa: Trong kỷ nguyên số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet ________. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.

" Thông tin cần điền phải giải thích lý do tại sao giới trẻ lại dành nhiều thời gian trên mạng hoặc bối cảnh dẫn đến việc này.

A. despite their increasing interest in social media (mặc dù sự quan tâm ngày càng tăng của họ đối với mạng xã hội)

" Sai vì không hợp lý về nghĩa.

B. as a result of their commitment to strictly academic research (là kết quả của sự cam kết đối với việc nghiên cứu học thuật một cách nghiêm túc)

" Sai vì yếu tố “academic research” không liên quan đến bài đọc này.

C. owing to the popularity of smartphones and social apps (do sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng mạng xã hội)

" Đúng vì giải thích hợp lý nguyên nhân thanh thiếu niên dành nhiều thời gian lên mạng.

D. though they prioritize traditional ways of communication (mặc dù họ ưu tiên các phương thức giao tiếp truyền thống hơn)

" Sai vì không hợp lý về nghĩa.

Dịch:

In the digital age, many teenagers spend a significant amount of time on the Internet owing to the popularity of smartphones and social apps. While the web offers endless opportunities for learning and entertainment, it also poses various risks if not used wisely. (Trong thời đại kỹ thuật số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet nhờ vào sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng xã hội. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.)

Câu 2

A. To help individuals secure a lifelong position in a single stable company.   
B. To allow workers to stay productive and adaptable despite market fluctuations.   
C. To encourage employees to quit their current jobs for part-time opportunities.   
D. To limit one's professional focus to a narrow and highly specialized field.

Lời giải

Đáp án đúng là B

According to the passage, what is the primary purpose of career cushioning? (Theo đoạn văn, mục đích chính của việc tạo vùng đệm sự nghiệp là gì?)

A. To help individuals secure a lifelong position in a single stable company. (Để giúp các cá nhân đảm bảo một vị trí suốt đời tại một công ty ổn định duy nhất.)

" Sai. Dựa trên các thông tin “In today’s rapidly evolving job market, where long-term employment is no longer guaranteed, the concept of career cushioning has become increasingly significant(Trong thị trường việc làm đang phát triển nhanh chóng hiện nay, khi mà công việc gắn bó lâu dài không còn được đảm bảo, khái niệm “career cushioning” ngày càng trở nên quan trọng), và “Career cushioning involves preparing backup plans in advance(Tạo vùng đệm sự nghiệp bao gồm việc chuẩn bị trước các kế hoạch dự phòng), ta thấy mục đích của “career cushioning” là tạo kế hoạch dự phòng chứ không phải tìm một công việc “vĩnh viễn” tại một nơi.

B. To allow workers to stay productive and adaptable despite market fluctuations. (Cho phép người lao động duy trì năng suất và khả năng thích nghi bất chấp những biến động của thị trường.)

" Đúng vì khớp với thông tin “As a result, workers can maintain momentum and continue progressing even when market conditions change unexpectedly” (Kết quả là, người lao động có thể duy trì đà phát triển và tiếp tục tiến bộ ngay cả khi điều kiện thị trường thay đổi bất ngờ).

- “Maintain momentum” tương đương với “stay productive”, và “market conditions change unexpectedly” tương đương với “market fluctuations”.

C. To encourage employees to quit their current jobs for part-time opportunities. (Để khuyến khích nhân viên bỏ công việc hiện tại để theo đuổi các cơ hội bán thời gian.)

" Sai. Dựa trên thông tin “Many people take part in … or part-time jobs to strengthen their abilities. Although these roles may be temporary, they help individuals acquire practical skills and explore different career paths(Nhiều người tham gia vào … công việc bán thời gian để củng cố năng lực của mình. Mặc dù những vai trò này có thể chỉ là tạm thời, nhưng chúng giúp cá nhân có được các kỹ năng thực tế và khám phá các con đường sự nghiệp khác nhau), mọi người tham gia công việc bán thời gian như một cách để “strengthen their abilities” (củng cố năng lực), chứ không phải khuyên họ bỏ (“quit”) công việc hiện tại.

D. To limit one's professional focus to a narrow and highly specialized field. (Để giới hạn sự tập trung chuyên môn của một người vào một lĩnh vực hẹp và chuyên môn hóa cao.)

"  Sai, dựa trên thông tin “career cushioning reflects a modern approach to job security. Instead of relying on a single career path, individuals build multiple options for stability(tạo vùng đệm sự nghiệp phản ánh một cách tiếp cận hiện đại về an ninh việc làm. Thay vì chỉ dựa vào một lộ trình duy nhất, các cá nhân xây dựng nhiều phương án khác nhau để đảm bảo sự ổn định), vùng đệm sự nghiệp giúp các cá nhân có thể làm được nhiều lĩnh vực khác nhau, chứ không làm giới hạn ở một lĩnh vực cụ thể.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. to introducing      

B. to introduce       
C. of introducing               
D. with introduction

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. analyze                

B. analyzed           
C. to analyze                    
D. analyzing

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP