NOTICE: FINAL TERM EXAMINATION
· The Final Term Examination is scheduled to take place from June 15th to June 21st, 2026.
· Students are required to settle all library fines and return borrowed books at least three days before the exam period starts.
· Personal belongings, including smartphones and smartwatches, must be kept in the lockers outside the examination hall.
The list of eligible candidates and room assignments will be posted on the school’s official website this Friday.
NOTICE: FINAL TERM EXAMINATION
· The Final Term Examination is scheduled to take place from June 15th to June 21st, 2026.
· Students are required to settle all library fines and return borrowed books at least three days before the exam period starts.
· Personal belongings, including smartphones and smartwatches, must be kept in the lockers outside the examination hall.
The list of eligible candidates and room assignments will be posted on the school’s official website this Friday.Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL ĐHSP Hà Nội 2 (SP2E) môn Tiếng Anh 2026 !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. The final exam period will last for one week in the middle of June. (Kỳ thi cuối kỳ sẽ kéo dài trong một tuần vào giữa tháng Sáu)
" Đúng.
- One week: Một tuần. Dựa trên thông tin kỳ thi diễn ra từ “June 15th to June 21st” (đúng 7 ngày).
- In the middle of June: Vào giữa tháng Sáu (Ngày 15 đến ngày 21 khớp với mốc thời gian này).
B. Only students returning borrowed books and paying library fines can enter the exam hall. (Chỉ những học sinh trả sách đã mượn và nộp phạt thư viện mới có thể vào phòng thi)
" Sai. Mặc dù thông báo yêu cầu học sinh giải quyết nợ thư viện (“settle all library fines and return borrowed books”), nhưng bài không dùng cấu trúc khẳng định duy nhất (“Only... can”) để làm điều kiện tiên quyết cho việc vào phòng thi.
C. Library books must be returned to the school during the examination week. (Sách thư viện phải được trả cho trường trong suốt tuần thi)
" Sai, dựa trên thông tin “return borrowed books at least three days before the exam period starts” (phải trả sách ít nhất 3 ngày trước khi kỳ thi bắt đầu). Việc trả sách diễn ra trước tuần thi, không phải trong tuần thi.
D. Information about exam rooms is currently available on the school’s website. (Thông tin về phòng thi hiện đã có sẵn trên trang web của trường)
" Sai, dựa trên thông tin “will be posted... this Friday” (sẽ được đăng vào thứ Sáu này). Vì thông báo dùng thì tương lai (“will be”) nên tại thời điểm đọc thông báo, thông tin này chưa có sẵn (“currently available”).
Dịch bài thông báo:
THÔNG BÁO: KỲ THI CUỐI KỲ
· Kỳ thi cuối kỳ dự kiến sẽ diễn ra từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 21 tháng 6 năm 2026.
· Học sinh có nghĩa vụ phải thanh toán tất cả các khoản phạt thư viện và trả lại sách đã mượn ít nhất ba ngày trước khi kỳ thi bắt đầu.
· Đồ dùng cá nhân, bao gồm điện thoại thông minh và đồng hồ thông minh, phải được để trong tủ đồ bên ngoài phòng thi.
· Danh sách thí sinh đủ điều kiện và sơ đồ phân phòng thi sẽ được đăng trên trang web chính thức của nhà trường vào Thứ Sáu tuần này.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
In the digital age, many teenagers spend a significant amount of time on the Internet (24) ________.
Lời giải
Đáp án đúng là C
- Xét nghĩa: Trong kỷ nguyên số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet ________. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.
" Thông tin cần điền phải giải thích lý do tại sao giới trẻ lại dành nhiều thời gian trên mạng hoặc bối cảnh dẫn đến việc này.
A. despite their increasing interest in social media (mặc dù sự quan tâm ngày càng tăng của họ đối với mạng xã hội)
" Sai vì không hợp lý về nghĩa.
B. as a result of their commitment to strictly academic research (là kết quả của sự cam kết đối với việc nghiên cứu học thuật một cách nghiêm túc)
" Sai vì yếu tố “academic research” không liên quan đến bài đọc này.
C. owing to the popularity of smartphones and social apps (do sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng mạng xã hội)
" Đúng vì giải thích hợp lý nguyên nhân thanh thiếu niên dành nhiều thời gian lên mạng.
D. though they prioritize traditional ways of communication (mặc dù họ ưu tiên các phương thức giao tiếp truyền thống hơn)
" Sai vì không hợp lý về nghĩa.
Dịch:
In the digital age, many teenagers spend a significant amount of time on the Internet owing to the popularity of smartphones and social apps. While the web offers endless opportunities for learning and entertainment, it also poses various risks if not used wisely. (Trong thời đại kỹ thuật số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet nhờ vào sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng xã hội. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
According to the passage, what is the primary purpose of career cushioning? (Theo đoạn văn, mục đích chính của việc tạo vùng đệm sự nghiệp là gì?)
A. To help individuals secure a lifelong position in a single stable company. (Để giúp các cá nhân đảm bảo một vị trí suốt đời tại một công ty ổn định duy nhất.)
" Sai. Dựa trên các thông tin “In today’s rapidly evolving job market, where long-term employment is no longer guaranteed, the concept of career cushioning has become increasingly significant” (Trong thị trường việc làm đang phát triển nhanh chóng hiện nay, khi mà công việc gắn bó lâu dài không còn được đảm bảo, khái niệm “career cushioning” ngày càng trở nên quan trọng), và “Career cushioning involves preparing backup plans in advance” (Tạo vùng đệm sự nghiệp bao gồm việc chuẩn bị trước các kế hoạch dự phòng), ta thấy mục đích của “career cushioning” là tạo kế hoạch dự phòng chứ không phải tìm một công việc “vĩnh viễn” tại một nơi.
B. To allow workers to stay productive and adaptable despite market fluctuations. (Cho phép người lao động duy trì năng suất và khả năng thích nghi bất chấp những biến động của thị trường.)
" Đúng vì khớp với thông tin “As a result, workers can maintain momentum and continue progressing even when market conditions change unexpectedly” (Kết quả là, người lao động có thể duy trì đà phát triển và tiếp tục tiến bộ ngay cả khi điều kiện thị trường thay đổi bất ngờ).
- “Maintain momentum” tương đương với “stay productive”, và “market conditions change unexpectedly” tương đương với “market fluctuations”.
C. To encourage employees to quit their current jobs for part-time opportunities. (Để khuyến khích nhân viên bỏ công việc hiện tại để theo đuổi các cơ hội bán thời gian.)
" Sai. Dựa trên thông tin “Many people take part in … or part-time jobs to strengthen their abilities. Although these roles may be temporary, they help individuals acquire practical skills and explore different career paths” (Nhiều người tham gia vào … công việc bán thời gian để củng cố năng lực của mình. Mặc dù những vai trò này có thể chỉ là tạm thời, nhưng chúng giúp cá nhân có được các kỹ năng thực tế và khám phá các con đường sự nghiệp khác nhau), mọi người tham gia công việc bán thời gian như một cách để “strengthen their abilities” (củng cố năng lực), chứ không phải khuyên họ bỏ (“quit”) công việc hiện tại.
D. To limit one's professional focus to a narrow and highly specialized field. (Để giới hạn sự tập trung chuyên môn của một người vào một lĩnh vực hẹp và chuyên môn hóa cao.)
" Sai, dựa trên thông tin “career cushioning reflects a modern approach to job security. Instead of relying on a single career path, individuals build multiple options for stability” (tạo vùng đệm sự nghiệp phản ánh một cách tiếp cận hiện đại về an ninh việc làm. Thay vì chỉ dựa vào một lộ trình duy nhất, các cá nhân xây dựng nhiều phương án khác nhau để đảm bảo sự ổn định), vùng đệm sự nghiệp giúp các cá nhân có thể làm được nhiều lĩnh vực khác nhau, chứ không làm giới hạn ở một lĩnh vực cụ thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. to introducing
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. analyze
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.