For each of the following questions from 20 to 23, read the email below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to fill in each blank.
Dear Students,
We are excited to announce the "Future Voices" English Speaking Competition, which will be held on June 5th in the school auditorium. This contest is a fantastic opportunity for you to (20) ________ your public speaking skills and gain confidence.
The competition is open to all students. Participants will be asked to prepare a five-minute speech on the theme of “Technology in Education”. A group of experienced judges will (21) ________ the performances based on pronunciation, content, and fluency.
To (22) ________ in this contest, please fill out the registration form available at the school library by May 25th. Late entries will not be accepted. We encourage everyone to join, as this experience (23) ________ a great sense of achievement and helps you overcome the fear of speaking in front of an audience.
Best regards,
The English Department
This contest is a fantastic opportunity for you to (20) ________ your public speaking skills and gain confidence.
For each of the following questions from 20 to 23, read the email below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to fill in each blank.
Dear Students,
We are excited to announce the "Future Voices" English Speaking Competition, which will be held on June 5th in the school auditorium. This contest is a fantastic opportunity for you to (20) ________ your public speaking skills and gain confidence.
The competition is open to all students. Participants will be asked to prepare a five-minute speech on the theme of “Technology in Education”. A group of experienced judges will (21) ________ the performances based on pronunciation, content, and fluency.
To (22) ________ in this contest, please fill out the registration form available at the school library by May 25th. Late entries will not be accepted. We encourage everyone to join, as this experience (23) ________ a great sense of achievement and helps you overcome the fear of speaking in front of an audience.
Best regards,
The English Department
A. discover
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
- Xét nghĩa thông tin: Cuộc thi này là một cơ hội tuyệt vời để các em ________ kỹ năng nói trước đám đông và có thêm sự tự tin.
A. discover: khám phá " Sai vì không thích hợp về nghĩa.
B. master: thành thục/làm chủ " Sai. Cuộc thi là nơi rèn luyện hoặc trình diễn, không phải là quá trình để trở nên thành thục một kỹ năng ngay lập tức.
C. demonstrate: thể hiện / trình diễn " Đúng. Phù hợp với việc trình bày kỹ năng nói trước đám đông.
D. assess: đánh giá " Sai. Thí sinh không tự đánh giá kỹ năng của mình mà là người biểu diễn.
Dịch:
This contest is a fantastic opportunity for you to demonstrate your public speaking skills and gain confidence. (Cuộc thi này là một cơ hội tuyệt vời để em thể hiện kỹ năng nói trước đám đông và có thêm sự tự tin.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
A group of experienced judges will (21) ________ the performances based on pronunciation, content, and fluency.
A. appreciate
Đáp án đúng là B
- Xét nghĩa thông tin: Một ban giám khảo giàu kinh nghiệm sẽ ________ các phần trình diễn dựa trên phát âm, nội dung và sự lưu loát.
A. appreciate: trân trọng " Sai, vì không thích hợp về nghĩa
B. evaluate: đánh giá " Đúng. Giám khảo dựa trên các tiêu chí (pronunciation, content, fluency) để đưa ra mức điểm / nhận xét.
C. comment: bình luận " Sai. Thường đi với giới từ “on”, và mang tính cá nhân hơn là một quy trình đánh giá bài thi chính thức.
D. deliver: trình bày " Sai. Giám khảo không trình bày phần thi.
Dịch:
A group of experienced judges will evaluate the performances based on pronunciation, content, and fluency. (Một ban giám khảo giàu kinh nghiệm sẽ đánh giá các phần trình diễn dựa trên phát âm, nội dung và sự lưu loát.)
Câu 3:
To (22) ________ in this contest, please fill out the registration form available at the school library by May 25th.
A. attend
- Xét nghĩa câu: Để ________ cuộc thi này, vui lòng điền vào mẫu đăng ký có sẵn tại thư viện trường trước ngày 25 tháng 5.
A. attend: tham dự " Sai. “attend” thường mang nghĩa có mặt, không nhấn mạnh tính tham gia / tương tác vào hoạt động.
B. participate: tham gia " Đúng, thường đi với giới từ “in”.
C. enlist: chiêu mộ, đăng ký nhập ngũ, nhờ vả " Sai vì không thích hợp về nghĩa.
D. register: đăng ký " Sai. “Register" đi với giới từ “for” để mang nghĩa “đăng kí tham gia”.
Dịch:
To participate in this contest, please fill out the registration form available at the school library by May 25th. (Để tham gia cuộc thi này, vui lòng điền vào mẫu đăng ký có sẵn tại thư viện trường trước ngày 25 tháng 5.)
Câu 4:
We encourage everyone to join, as this experience (23) ________ a great sense of achievement and helps you overcome the fear of speaking in front of an audience.
We encourage everyone to join, as this experience (23) ________ a great sense of achievement and helps you overcome the fear of speaking in front of an audience.
A. provides
- Từ cần điền là một động từ số ít thì Hiện tại đơn (để song hành với động từ “helps”).
" Chọn A
Dịch:
We encourage everyone to join, as this experience provides a great sense of achievement and helps you overcome the fear of speaking in front of an audience. (Chúng tôi khuyến khích tất cả các em tham gia, vì trải nghiệm này không chỉ mang lại cảm giác thành tựu to lớn mà còn giúp các em vượt qua nỗi sợ nói trước đám đông.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu
b. Adopting a green lifestyle has become essential in addressing today's environmental challenges, as it not only helps preserve natural resources but also ensures the well-being of future generations. (Việc áp dụng lối sống xanh đã trở nên thiết yếu trong việc giải quyết các thách thức môi trường ngày nay, vì nó không chỉ giúp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên mà còn đảm bảo hạnh phúc cho các thế hệ tương lai) " Nêu chủ đề chính của đoạn văn: áp dụng lối sống xanh.
c. By making simple changes, such as cutting down on plastic use, choosing energy-efficient appliances, and selecting eco-friendly transport options like cycling or electric vehicles, individuals can significantly lower their carbon footprint. (Bằng cách thực hiện những thay đổi đơn giản, như cắt giảm sử dụng nhựa, chọn các thiết bị tiết kiệm năng lượng và chọn các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường như xe đạp hoặc xe điện, các cá nhân có thể giảm đáng kể lượng dấu chân carbon của mình) " Nêu cách áp dụng lối sống xanh đầu tiên và lợi ích đi kèm.
e. Furthermore, an increasing number of people are turning to renewable energy sources, such as solar and wind power, which not only reduce dependence on fossil fuels but also help save on electricity costs over time. (Hơn nữa, ngày càng có nhiều người chuyển sang các nguồn năng lượng tái tạo, chẳng hạn như năng lượng mặt trời và năng lượng gió, điều này không chỉ giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch mà còn giúp tiết kiệm chi phí điện theo thời gian) " Nêu cách áp dụng lối sống xanh thứ hai và lợi ích đi kèm.
Lưu ý: do có từ “Furthermore” bắt đầu câu nên bắt buộc câu này phải đứng sau câu c.
d. Moving towards a plant-based diet also supports sustainability, since the agricultural sector, especially livestock production, is a major source of deforestation and greenhouse gas emissions. (Chuyển sang chế độ ăn dựa trên thực vật cũng hỗ trợ tính bền vững, vì ngành nông nghiệp, đặc biệt là chăn nuôi, là nguồn gây mất rừng và phát thải khí nhà kính chính) " Nêu cách áp dụng lối sống xanh thứ ba và giải thích tại sao.
a. When combined with supportive policies and active community participation, these individual efforts can create a substantial positive impact on the global environment. (Khi kết hợp với các chính sách hỗ trợ và sự tham gia tích cực của cộng đồng, những nỗ lực cá nhân này có thể tạo ra tác động tích cực đáng kể đến môi trường toàn cầu) " Câu kết luận: Khẳng định sự cần thiết của việc kết hợp nỗ lực cá nhân và chính sách xã hội.
Câu 2
A. adopting
Lời giải
- Câu này cần một động từ ở dạng V-ing để kết hợp với “are” tạo thành thì hiện tại tiếp diễn.
" Chọn A
Dịch:
Many urban areas are now adopting advanced technologies to improve the quality of life for their citizens. (Nhiều khu vực đô thị hiện nay đang áp dụng các công nghệ tiên tiến để cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân của họ)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.