khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/05/2026 374 Lưu

Anh Đạt mới mua một chiếc xe ô tô nhãn hiệu Mercedes S450. Sau quá trình bấm biển số thì biển số xe có dạng 29E - \(abcde\) với \(a,\,b,\,c,\,d,\,e\) là các chữ số phân biệt từ \(0\) đến \(9\)

Tìm số lượng các biển số có 5 chữ s (ảnh 1) 

Chiếc biển xe của anh Đạt được coi là biển xe “may mắn” nếu không có hai chữ số nào có tổng bằng \(10\). Hãy tính xác suất để anh Đạt bấm được một biển xe “may mắn”, biết rằng biển số đó có chứa chữ số \(5\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,38

Tìm số lượng các biển số có 5 chữ số đôi một khác nhau lập từ tập \(S = \left\{ {0;\,1;\,2;\,...;\,9} \right\}\) mà trong đó bắt buộc có chữ số \(5\).

Gọi \(A\) là biến cố “Biển số xe may mắn” và \(B\) là biến cố “Biển số xe có chữ số \(5\)”

Tổng số biển có \(5\) chữ số khác nhau \(A_{10}^5\)

Số biển không chứa chữ số \(5\) là \(A_9^5\) nên \(n\left( B \right) = A_{10}^5 - A_9^5 = 15120\)(biển)

Các cặp số có tổng bằng \(10\) là: \(\left\{ {1;\,9} \right\},\,\left\{ {2;\,8} \right\},\,\left\{ {3;\,7} \right\},\left\{ {4;\,6} \right\}\)

Trường hợp 1: Chọn số \(0\)

Bộ số hiện có \(\left\{ {5;\,0} \right\}\) thì ta cần chọn thêm \(3\) số nữa được lấy từ \(\left\{ {1;\,9} \right\},\,\left\{ {2;\,8} \right\},\,\left\{ {3;\,7} \right\},\left\{ {4;\,6} \right\}\)(mỗi nhóm 1 số)

Chọn \(3\) nhóm từ \(4\) nhóm có \(C_4^3 = 4\) (cách)

Trong mỗi nhóm đã chọn, có \(2\) cách chọn một số nên có: \(2.2.2 = 8\)(cách chọn)

Xếp \(5\) số này vào \(5\) vị trí có \(5!\) (cách)

Số biển thỏa mãn cho trường hợp này là: \(4.8.5! = 3840\)(biển)

Trường hợp 2: Không chọn số \(0\)

Bộ số hiện có là \(\left\{ 5 \right\}\) thì ta cần chọn thêm \(4\) số nữa từ \(\left\{ {1;\,9} \right\},\,\left\{ {2;\,8} \right\},\,\left\{ {3;\,7} \right\},\left\{ {4;\,6} \right\}\)(mỗi nhóm 1 số) và \(4\)số này phải lấy từ cả \(4\) nhóm nên có \(1\) cách chọn

Trong mỗi nhóm, có hai cách chọn \(1\) số nên có \(2.2.2.2 = 16\)(cách)

Số cách chọn bộ số là \(1.16 = 16\)(cách)

Xếp \(5\) số này vào \(5\) vị trí có \(5!\) (cách)

Số biển thỏa mãn cho trường hợp này là: \(16.5! = 1920\)(biển)

Tổng số biến cố thuận lợi là: \(n\left( {A \cap B} \right) = 3840 + 1920 = 5760\)

Vậy xác suất cần tính là: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}} = \frac{{5760}}{{15120}} = \frac{8}{{21}} = 0,38095... \approx 0,38\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

478

Vậy diện tích hình phẳng \(\left( H (ảnh 2)

Tọa độ đỉnh của parabol là Ia;48, đi qua các điểm \(O\left( {0;\,0} \right)\) và \(A\left( {24;\,32} \right)\)

Khi đó \(y = k{\left( {x - a} \right)^2} + 48\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}k{a^2} + 48 = 0\\k{\left( {24 - a} \right)^2} + 48 = 32\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{{\left( {24 - a} \right)}^2}}}{{{a^2}}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 36 - 12\sqrt 3 \\a = 36 + 12\sqrt 3 \end{array} \right.\]

Kiểm tra lại điều kiện: \( - \frac{b}{{2a}} < 24\) nên chọn \(a = 36 - 12\sqrt 3 \) thỏa mãn\( \Rightarrow \)\(k = \frac{{ - {{\left( {\sqrt 3  + 1} \right)}^2}}}{{36}}\)

Vậy phương trình parabol là: \(y = \frac{{ - {{\left( {\sqrt 3  + 1} \right)}^2}}}{{36}}{\left( {x - 36 + 12\sqrt 3 } \right)^2} + 48\)

Đường thẳng \(OA\) đi qua \(\left\{ \begin{array}{l}O\left( {0;\,0} \right)\\A\left( {24;32} \right)\end{array} \right.\) có phương trình \(y = \frac{4}{3}x\)

 

Diện tích hình phẳng là: \(S = \int\limits_0^{24} {\left[ {\frac{{ - {{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}}}{{36}}{{\left( {x - 36 + 12\sqrt 3 } \right)}^2} + 48 - \frac{4}{3}x} \right]} {\rm{d}}x = 477,7.. \approx 478\)(cm2)
Vậy diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là phần được tô màu bằng \(478\)(cm2)

Câu 2

a) \(D\left( {1,4; - 4,8;0} \right)\) 
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(AD\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1,4 - 20,6t\\y = - 4,8 + 2,2t\\z = 0\end{array} \right.,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) 
Đúng
Sai
c) Nếu ô tô đi với vận tốc \(45\)(km/h) thì sau đúng \(2,2\) giây kể từ thời điểm xuất phát thì biển số của xe ôtô đã nằm trong vùng nhận diện tốt nhất của camera 
Đúng
Sai
d) Nếu camera ghi nhận được hình ảnh biển số xe ô tô liên tục trong một khoảng thời gian kéo dài đúng 0,7 giây, và khoảng thời gian 0,7 giây này kết thúc đồng thời với thời điểm xe vừa ra khỏi vùng nhận diện tốt nhất, thì ôtô đã vượt quá tốc độ cho phép.
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a):

Xét \(\left( {Oxy} \right)\), gọi \(H\)là trung điểm \(CD\), ta có \(CD = 9,6 \Rightarrow DH = 4,8 \Rightarrow {y_D} =  - 4,8\)

Vậy xe không vượt quá tốc độ cho phép nên mệnh đề d) sai (ảnh 2) 

Tam giác \(DOH\)vuông tại \(H\) nên \(OH = \sqrt {O{D^2} - D{H^2}}  = \sqrt {{5^2} - {{4,8}^2}}  = 1,4 \Rightarrow {x_D} = 1,4\)

Vậy \(D\left( {1,4; - 4,8;0} \right)\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b):

Do \(AB = 14 \Rightarrow AK = 7 \Rightarrow A\left( {{x_A}; - 7;0} \right),\left( {{x_A} > 0} \right)\) mà \(\Delta SOA\) vuông tại \(O\) nên ta có:

\(O{A^2} + S{O^2} = S{A^2} \Leftrightarrow {x_A} = 22 \Rightarrow A\left( {22; - 7;0} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {DA}  = \left( {20,6; - 2,2;0} \right)\)

Vậy đường thẳng \(AD:\left\{ \begin{array}{l}D\left( {1,4; - 4,8;0} \right)\\\overrightarrow {{u_{AD}}}  = \overrightarrow {DA}  = \left( {20,6; - 2,2;0} \right)\end{array} \right.\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1,4 - 20,6t\\y =  - 4,8 + 2,2t\\z = 0\end{array} \right.,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c):

Biển số của xe ôtô đã nằm trong vùng nhận diện tốt nhất của camera khi ô tô đi qua hình thang cân \(ABCD\) tạo hai giao điểm \(E,F\) như hình vẽ.

Vậy xe không vượt quá tốc độ cho phép nên mệnh đề d) sai (ảnh 3)

 Ta có: \(MF = 50 - 22 = 28\) mét

Thời gian từ \(M\) đến \(F\) là \({t_{M \to F}} = \frac{{MF}}{{{v_{\^o t\^o }}}} = \frac{{28}}{{\frac{{45}}{{3,6}}}} = 2,24\) (giây) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d):

Áp dụng định lý Talet:  \(\frac{{EF}}{{DI}} = \frac{{AF}}{{AI}} = \frac{{7 - 6}}{{7 - 4,8}} = \frac{1}{{2,2}} \Rightarrow EF = DI.\frac{1}{{2,2}} = \frac{{\left( {22 - 1,4} \right)}}{{2,2}} = \frac{{103}}{{11}}\)

Suy ra \(v = \frac{s}{t} = \frac{{EF}}{t} = \frac{{\frac{{103}}{{11}}}}{{0,7}} = \frac{{1030}}{{77}}\)(m/s)\( = \frac{{3708}}{{77}}\)(km/h)\( \approx 48,16\)(km/h)\[ < 50\](km/h)

Vậy xe không vượt quá tốc độ cho phép nên mệnh đề d) sai

Câu 5

a) \(n\left( \Omega \right) = 48\) 
Đúng
Sai
b) Xác suất để ba số ở các đỉnh \(\left( {A;\,B;\,C} \right)\) đều là số chẵn bằng \(0,25\) 
Đúng
Sai
c) Xác suất để chữ số \(5\) nằm ở vị trí trung điểm bằng \(0,65\) 
Đúng
Sai
d) Biết rằng ba số ở các đỉnh đều là số lẻ thì xác suất để chữ số \(7\) có mặt trong cách sắp xếp đó bằng \(0,83\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(y = x\) làm tiệm cận xiên 
Đúng
Sai
b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left( {1;\, + \infty } \right)\) đạt được tại \(x = 2\) 
Đúng
Sai
c) \(a + b + c = 0\) 
Đúng
Sai
d) Gọi \(A\) và \(B\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số và điểm \(M\) thuộc tia \(Ox\) thỏa mãn \(\widehat {AMB} \le 90^\circ \) thì giá trị nhỏ nhất của đoạn \(OM\) bằng \(3,5\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP