Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và một đường tròn \(\left( T \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} = 5\). Biết rằng đồ thị \(\left( C \right)\) nhận gốc tọa độ \(O\) làm tâm đối xứng và điểm \(M\left( {1;\, - 2} \right)\) là một điểm cực trị của \(\left( C \right)\)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 9 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Xét mệnh đề a)
Đồ thị nhận \(O\left( {0;0} \right)\) làm tâm đối xứng nên hàm số phải là hàm số lẻ. Do đó, các hệ số của bậc chẵn phải bằng 0: \(b = d = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = a{x^3} + cx\)
Điểm \(M\left( {1; - 2} \right) \in \left( C \right) \Rightarrow f\left( 1 \right) = - 2 \Leftrightarrow a + c = - 2\left( 1 \right)\)
Điểm \(M\left( {1; - 2} \right)\)là điểm cực trị nên \(f'\left( 1 \right) = 0 \Leftrightarrow 3a + c = 0\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + c = - 2}\\{3a + c = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{c = - 3}\end{array}} \right. \Rightarrow f\left( x \right) = {x^3} - 3x\)
Vậy \(a + b + c + d = 1 + 0 + \left( { - 3} \right) + 0 = - 2\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Phương trình hoành độ giao điểm: \({x^3} - 3x = 2 \Leftrightarrow {x^3} - 3x - 2 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)
Vậy đồ thị \(\left( C \right)\)cắt đường thẳng \(y = 2\)tại hai điểm phân biệt (trong đó có 1 điểm tiếp xúc) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\)và trục hoành: \({x^3} - 3x = 0 \Rightarrow x = 0\,;\,x = \pm \sqrt 3 \)
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và đường thẳng \(x = \sqrt 3 \):
\(S = \int\limits_0^{\sqrt 3 } {\left| {{x^3} - 3x} \right|\,{\rm{d}}x = \frac{9}{4}} = 2,25\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Phần hình phẳng giới hạn bởi \(\left( C \right)\)và trục hoành \(\left( {x \ge 0} \right)\) là đoạn từ \(x = 0\)đến \(x = \sqrt 3 \).
\(V = \pi \int\limits_0^{\sqrt 3 } {{{\left( {{x^3} - 3x} \right)}^2}\,{\rm{d}}x} = \pi \left. {\left( {\frac{{{x^7}}}{7} - \frac{{6{x^5}}}{5} + 3{x^3}} \right)} \right|_0^{\sqrt 3 } = \frac{{72\sqrt 3 \pi }}{{35}}\) nên mệnh đề d) đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Mỗi câu hỏi sẽ gồm \(04\) ý trắc nghiệm đúng sai a), b), c), d) và mỗi ý chỉ gồm hai lựa chọn là đúng hoặc sai
Tổng số cách trả lời cho mỗi câu hỏi là: \({2^4} = 16\)(cách)
Số cách để đạt các mức điểm như sau:
Được \(1\) điểm khi đúng cả 4 ý có \(C_4^4 = 1\)(cách)
Được \(0,5\) điểm khi đúng 3 ý có \(C_4^3 = 4\)(cách)
Được \(0,25\) điểm khi đúng 2 ý có \(C_4^2 = 6\)(cách)
Được \(0,1\) điểm khi đúng 1 ý có \(C_4^1 = 4\)(cách)
Được \(0\)điểm khi không làm đúng ý nào có \(C_4^0 = 1\)(cách)
Các trường hợp đạt tổng \(2,5\)điểm
Gọi \({x_1},{x_2},{x_3},{x_4}\)là điểm số của 4 câu hỏi thì khi đó \({x_1} + {x_2} + {x_3} + {x_4} = 2,5\)
Trường hợp 1: Bộ điểm \(\left\{ {1;1;0,5;0} \right\}\)
Số cách chọn vị trí câu hỏi: Ta có 4 câu, chọn 2 câu 1 điểm, 1 câu 0,5 điểm và 1 câu 0 điểm:
Số cách xếp bộ điểm này là: \(\frac{{4!}}{{2!.1!.1!}} = 12\)(cách)
Số cách chọn đáp án: 2 câu được 1 điểm mỗi câu có 1 cách; 1 câu được 0,5 điểm có 4 cách; 1 câu được 0 điểm có 1 cách
Tổng số cách ở tròng trường hợp này là \(12.\left( {{1^2}{{.4}^1}{{.1}^1}} \right) = 48\)(cách)
Trường hợp 2: Bộ điểm \(\left\{ {1;1;0,25;0,25} \right\}\)
Số cách chọn vị trí câu hỏi: Chọn 2 câu 1 điểm và 2 câu 0,25 điểm nên số cách chọn là\(C_4^2 = 6\)
Số cách chọn đáp án: 2 câu được 1 điểm mỗi câu có 1 cách ; 2 câu được 0,25 điểm mỗi câu có 6 cách
Tổng số cách ở trường hợp này là \(6.\left( {{1^2}{{.6}^2}} \right) = 216\)(cách)
Trường hợp 3: Bộ điểm \(\left\{ {1;0,5;0,5;0,5} \right\}\)
Số cách chọn vị trí câu hỏi: Chọn 1 câu 1 điểm và 3 câu 0,5 điểm có số cách chọn là \(C_4^1 = 4\).
Số cách khoanh đáp án: 1 câu được 1 điểm có 1 cách; 3 câu được 0,5 điểm mỗi câu có 4 cách
Tổng số cách ở trường hợp này là \(4.\left( {{1^1}{{.4}^3}} \right) = 256\) (cách)
Vậy không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 48 + 216 + 256 = 520\)(cách)
Gọi \(A\) là biến cố “Có đúng 2 câu đạt 1 điểm” nên \(n\left( A \right) = 48 + 216 = 264\)
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{264}}{{520}} \approx 0,51\)
Lời giải
Đáp án:
Gọi \(r\) là mức hoa hồng \(\left( \% \right)\) công ty đưa ra. Thu nhập của đội ngũ kinh doanh là hiệu số giữa tiền hoa hồng nhận được và chi phí hoạt động:
\(I\left( x \right) = \frac{r}{{100}}.S\left( x \right) - C\left( x \right) = \frac{r}{{100}}.8000\sqrt x - 0,5{x^2} = 80r\sqrt x - 0,5{x^2}\,\left( {x > 0} \right)\)
Giá trị \(x\)làm cho \(I{\left( x \right)_{\max }}\)là : \[I'\left( x \right) = \frac{{40r}}{{\sqrt x }} - x = 0 \Rightarrow x\left( r \right) = \sqrt[3]{{{{\left( {40r} \right)}^2}}}\]
Công ty hưởng phần : \(\left( {1 - r} \right).S\left( x \right)\)
Thay \(x = x\left( r \right)\)vào \( \Rightarrow L\left( r \right) = \left( {1 - r\% } \right).8000\sqrt {\sqrt[3]{{{{\left( {40r} \right)}^2}}}} \)
Dùng
Bản biến thiên:

Để tối đa hóa lợi nhuận thì công ty cần đặt ra mức hoa hồng là \(25\% \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


