Câu hỏi:

19/05/2026 7 Lưu

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và một đường tròn \(\left( T \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} = 5\). Biết rằng đồ thị \(\left( C \right)\) nhận gốc tọa độ \(O\) làm tâm đối xứng và điểm \(M\left( {1;\, - 2} \right)\) là một điểm cực trị của \(\left( C \right)\)

a) \(a + b + c + d = - 2\) 
Đúng
Sai
b) Đồ thị \(\left( C \right)\) cắt đường thẳng \(y = 2\) tại ba điểm phân biệt 
Đúng
Sai
c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và được thẳng \(x = \sqrt 3 \) bằng \(2,25\)(đvdt) d) 
Đúng
Sai
d) Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi \(\left( C \right)\) và trục hoành (phần \(x \ge 0\)) quanh trục \(Ox\) thì \(V = \frac{{72\sqrt 3 \pi }}{{35}}\)(đvtt)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét mệnh đề a)

Đồ thị nhận \(O\left( {0;0} \right)\) làm tâm đối xứng nên hàm số phải là hàm số lẻ. Do đó, các hệ số của bậc chẵn phải bằng 0: \(b = d = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = a{x^3} + cx\)

Điểm \(M\left( {1; - 2} \right) \in \left( C \right) \Rightarrow f\left( 1 \right) =  - 2 \Leftrightarrow a + c =  - 2\left( 1 \right)\)

Điểm \(M\left( {1; - 2} \right)\)là điểm cực trị nên \(f'\left( 1 \right) = 0 \Leftrightarrow 3a + c = 0\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + c =  - 2}\\{3a + c = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{c =  - 3}\end{array}} \right. \Rightarrow f\left( x \right) = {x^3} - 3x\)

Vậy \(a + b + c + d = 1 + 0 + \left( { - 3} \right) + 0 =  - 2\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Phương trình hoành độ giao điểm: \({x^3} - 3x = 2 \Leftrightarrow {x^3} - 3x - 2 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)

Vậy đồ thị \(\left( C \right)\)cắt đường thẳng \(y = 2\)tại hai điểm phân biệt (trong đó có 1 điểm tiếp xúc) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\)và trục hoành: \({x^3} - 3x = 0 \Rightarrow x = 0\,;\,x =  \pm \sqrt 3 \)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và đường thẳng \(x = \sqrt 3 \):

\(S = \int\limits_0^{\sqrt 3 } {\left| {{x^3} - 3x} \right|\,{\rm{d}}x = \frac{9}{4}}  = 2,25\) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Phần hình phẳng giới hạn bởi \(\left( C \right)\)và trục hoành \(\left( {x \ge 0} \right)\) là đoạn từ \(x = 0\)đến \(x = \sqrt 3 \).

\(V = \pi \int\limits_0^{\sqrt 3 } {{{\left( {{x^3} - 3x} \right)}^2}\,{\rm{d}}x}  = \pi \left. {\left( {\frac{{{x^7}}}{7} - \frac{{6{x^5}}}{5} + 3{x^3}} \right)} \right|_0^{\sqrt 3 } = \frac{{72\sqrt 3 \pi }}{{35}}\) nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Đáp án đúng là B

Ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y\; = \;\frac{1}{2}\).

Lời giải

Đáp án:

141

Gọi \(r\) là mức hoa hồng \(\left( \% (ảnh 3)

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(O\) và cắt \(\left( C \right):y = \sqrt {196 - {x^2}} \) tại điểm đặc biệt \(M\)

Khi ấy \({k_d} = \tan 30^\circ  \Rightarrow d:y = \frac{x}{{\sqrt 3 }}\)với ta có phương trình hoành độ điểm \(M\) là: \({\left( {\frac{x}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} + {x^2} = 196\)

Suy ra tọa độ \(M\left( {7\sqrt 3 ;7} \right)\) gọi parabol đề cho có phương trình \(\left( P \right):y =  - a{x^2} + c,\left( {a < 0 < c} \right)\)

Do \(M\left( {7\sqrt 3 ;7} \right) \in \left( P \right)\) nên ta có phương trình: \[7 =  - 147a + c \Rightarrow \left( P \right):y =  - a{x^2} + 7 + 147a\left( 1 \right)\]

Gọi \(d'\) là pháp tuyến của \(d\) tại \(M\) thì dễ dàng có được \(d':y =  - x\sqrt 3  + 28\)

Khi đó với \(d'\) là tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại tiếp điểm \(M\) ta có phương trình tiếp xúc như sau:

\[\left\{ \begin{array}{l} - a{x^2} + c =  - \sqrt 3 x + 28\\ - 2ax =  - \sqrt 3 \end{array} \right.\]. Suy ra:

Tiếp đến gọi \(\Delta \) là tiếp tuyến của \(\left( P \right)\) tại tiếp điểm \(x = m\) sao cho \(\widehat {\left( {\Delta ;Oy} \right)} = 60^\circ \).

 Suy ra \(\Delta :y =  - \frac{m}{7}\left( {x - m} \right) - \frac{{{m^2}}}{{14}} + \frac{{35}}{2} \Rightarrow \left( \Delta  \right) \cap Oy = E\left( {0;\frac{{{m^2}}}{{14}} + \frac{{35}}{2}} \right)\)

Hệ số góc: \({k_\Delta } = \tan \left( {\overrightarrow {OE} ;\overrightarrow {O{x^ + }} } \right) = \tan 150^\circ \)

Suy ra: \[ - \frac{m}{7} = \tan 150^\circ  \Rightarrow m = \frac{7}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow OE = \frac{{56}}{3}\left( {cm} \right) \Rightarrow {S_{lucgiac}} = 6.\frac{{O{E^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{1568}}{{\sqrt 3 }}\](cm2)

Gọi \({S_0}\) là diện tích hình giới hạn bởi cong \(\left( P \right)\) và \(\left( C \right)\), vậy diện tích cần tìm là:

\[S = {S_{lucigac}} - \left( {3{S_0} + {S_{tron}}} \right) = \frac{{1568}}{{\sqrt 3 }} - \left( {3\int\limits_{ - 7\sqrt 3 }^{7\sqrt 3 } {\left( { - \frac{1}{{14}}{x^2} + \frac{{35}}{2}} \right) - \sqrt {196 - {x^2}} {\rm{d}}x}  + \pi {{14}^2}} \right) \approx 141\](cm2)

Câu 4

A. \(AB \bot \left( {SBC} \right)\).      
B. \(AC \bot \left( {SBC} \right)\). 
C. \(BC \bot \left( {SAC} \right)\).           
D. \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[S = \left\{ 3 \right\}\].                    
B. \[S = \left\{ { - 3} \right\}\]. 
C. \[S = \left\{ { \pm 3} \right\}\].                       
D. \[S = \left\{ { - 4\,;\,\,3} \right\}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \( - 3\).                
B. \( - 1\).              
C. \(1\).                 
D. \(3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP