khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 396 Lưu

Ngày nay, để giúp xác định nhanh hàng thật hay giả 1 chiếc đồng hồ Rolex, ta dựa vào tốc độ góc thay đổi giữa các kim của đồng hồ (rad/phút). Chiếc đồng hồ Rolex được thẩm định có kích thước chuẩn (loại cho nam) ở kim giờ và kim phút lần lượt là \(10\)mm và \(15\)mm. Biết rằng góc giữa hai kim là hàm \(\theta \left( t \right)\) với \(t\) là số phút thể hiện sau 12 giờ chiều (tức thời điểm hai kim trùng nhau chỉ vào số 12). Xác định thời điểm \(t\) đầu tiên mà diện tích tam giác \(OAB\) bằng \(37,5\)mm2? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Trong \(\left( {A'B'C'} \right)\), kẻ (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

37,5

Tốc độ quay của kim giờ là: \(\frac{{360^\circ }}{{12.60}} = 0,5^\circ \)/phút; tốc độ quay của kim phút là \(\frac{{360^\circ }}{{60}} = 6^\circ \)/phút

Sau thời gian \(t\) phút thì kim giờ quay được \(0,5t\)(độ), kim phút quat được \(6t\)(độ)

Góc tạo bởi hai kim là: \(\theta \left( t \right) = 6t - 0,5t = 5,5t\)(độ) hay \(\theta \left( t \right) = \frac{{11\pi t}}{{360}}\)(rad)

Khi \(\Delta OAB\) có diện tích bằng \(37,5\)mm2

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}.10.15.\sin \left( {\theta \left( t \right)} \right) = 37,5 \Leftrightarrow \sin \left( {\theta \left( t \right)} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\theta \left( t \right) = \frac{\pi }{6}\\\theta \left( t \right) = \frac{{5\pi }}{6}\end{array} \right.\)

Thời điểm \(t\) nhỏ nhất sẽ ứng với góc \(t\) nhỏ nhất nên ta sẽ đi tìm \(t\) để \(\theta \left( t \right) = \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \frac{{11\pi t}}{{360}} = \frac{\pi }{6}\)

Suy ra \(t = \frac{{360}}{{6.11}} = \frac{{60}}{{11}} \approx 5,45\)(phút)

Vậy tại thời điểm \(t = \frac{{60}}{{11}} \approx 5,5\) phút kể từ lúc \(12\) giờ chiều thì diện tích \(\Delta OAB\) bằng \(37,5\)mm2

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1
Trong \(\left( {A'B'C'} \right)\), kẻ \(A'H \bot B'C'\) tại \(H\) và trong \(\left( {AA'H} \right)\), kẻ \(A'K \bot AH\) tại \(K\) \(\left( 1 \right)\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}B'C' \bot A'H\\B'C' \bot AA'\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,AA' \bot \left( {A'B'C'} \right)} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow B'C' \bot \left( {AA'H} \right) \Rightarrow A'K \bot B'C'\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)suy ra \(A'K \bot \left( {AB'C'} \right)\) hay \(d\left( {A',\,\,\left( {AB'C'} \right)} \right) = A'K = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)dm
Xét tam giác \(A'B'C'\) đều có đường cao \(A'H = \frac{{2.\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \)dm
Tam giác \(AA'H\) vuông tại \(A'\) có đường cao \(A'K\) nên \(\frac{1}{{A'{K^2}}} = \frac{1}{{A'{H^2}}} + \frac{1}{{A'{A^2}}}\)\( \Rightarrow A'A = 1\)dm
Hai mặt đáy song song với nhau và có khoảng cách là \(d\left( {\left( {ABC} \right),\,\,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA' = 1\)dm

Lời giải

Đáp án:

0,89
Mỗi câu hỏi sẽ gồm \(04\) ý trắc nghiệm đúng sai a), b), c), d) và mỗi ý chỉ gồm hai lựa chọn là đúng hoặc sai
Tổng số cách trả lời cho mỗi câu hỏi là: \({2^4} = 16\)(cách)
Số cách để đạt các mức điểm như sau:
Được \(1\) điểm khi đúng cả 4 ý có \(C_4^4 = 1\)(cách)
Được \(0,5\) điểm khi đúng 3 ý có \(C_4^3 = 4\)(cách)
Được \(0,25\) điểm khi đúng 2 ý có \(C_4^2 = 6\)(cách)
Được \(0,1\) điểm khi đúng 1 ý có \(C_4^1 = 4\)(cách)
Được \(0\) điểm khi không làm đúng ý nào có \(C_4^0 = 1\)(cách)
Các trường hợp đạt tổng \(1,0\)điểm
Gọi \({x_1},{x_2}\) là điểm số của 4 câu hỏi thì khi đó \({x_1} + {x_2} = 1\)
Trường hợp 1: Bộ điểm \(\left\{ {1;0} \right\}\)
Số cách chọn vị trí câu hỏi: Ta có 4 câu, chọn 1 câu 1 điểm và 1 câu 0 điểm:
Số cách xếp bộ điểm này là: \(2! = 2\)(cách)
Số cách chọn đáp án: 1 câu được 1 điểm có 1 cách; 1 câu được 0 điểm có 1 cách
Tổng số cách ở trong trường hợp này là \(2.\left( {1.1} \right) = 2\)(cách)
Trường hợp 2: Bộ điểm \(\left\{ {0,5;0,5} \right\}\)
Số cách chọn vị trí câu hỏi: Chọn 2 câu đều được \(0,5\) điểm
Số cách xếp có \(1\) cách
Số cách chọn đáp án: 2 câu được \(0,5\) điểm mỗi câu có \(4\) cách
Tổng số cách ở trường hợp này là \(1.\left( {4.4} \right) = 16\)(cách)
Vậy không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 2 + 16 = 18\)(cách)
Gọi \(A\) là biến cố “Điểm số đó tạo thành từ việc học sinh làm đúng \(3\) ý ở cả hai câu” nên khi đó số kết quả thuận lợi là \(n\left( A \right) = 16\)
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{16}}{{18}} \approx 0,89\)

Câu 3

a) Thời gian để tàu hoàn thanh giai đoạn tăng tốc đầu tiên là \(20\) giây 
Đúng
Sai
b) Gia tốc của tàu trong giai đoạn giảm tốc là \( - 0,06\)(m/s2) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) 
Đúng
Sai
c) Tổng thời gian thực hiện cả hành trình của tàu là \(748\) giây (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) 
Đúng
Sai
d) Trong giai đoạn giảm tốc, độ lớn gia tốc tức thời lớn nhất của tàu gấp đôi độ lơn gia tốc trung bình của cả giai đoạn đó
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Phương trình mặt phẳng chứa cửa số là \(y - 4 = 0\) 
Đúng
Sai
b) Tọa độ tâm của bóng cửa sổ trên mặt sàn là \(G'\left( {3;\,\frac{{20}}{3};\,0} \right)\) 
Đúng
Sai
c) Diện tích bóng của cửa sổ trên mặt sàn bằng \(18,75\)m
Đúng
Sai
d) Nếu hạ thấp nguồn sáng \(L\) xuống vị trí mới là \(L'\left( {3;\,0;\,4} \right)\) thì diện tích bóng mới sẽ tăng thêm hơn \(200\% \) so với diện tích bóng ban đầu
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP