khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 1,186 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình chóp \(S.ABC\) với tọa độ các đỉnh lần lượt là \(A\left( { - 2;\,8;\,0} \right);\,B\left( {0;\,0;\, - 2} \right);\,C\left( {0;\,4;\,0} \right)\). Biết rằng \(SC \bot \left( {ABC} \right)\); \(SC = 15\), trong đó hai đỉnh \(S\) và \(O\) nằm ở hai phía khác nhau so với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)

a) \(\overrightarrow {{n_{\left( {ABC} \right)}}} = \left( {2;\,1;\, - 2} \right)\) 
Đúng
Sai
b) Điểm \(S\) nằm trên mặt phẳng \(x + y + z = 9\) 
Đúng
Sai
c) Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng \(90\) 
Đúng
Sai
d) Xét điểm \(T\) nằm trên tia đối của tia \(SC\) thỏa mãn \(ST = 22\). Khi đó, gọi \(H\left( {a;\,b;\,c} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(T\) lên đường thẳng \(AB\) thì biểu thức \(4a + 2b + 3c > 0\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Xét mệnh đề a)
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 8; - 2} \right)\)và \(\overrightarrow {AC} = \left( {2; - 4;0} \right).\)
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là: \({\vec n_{\left( {ABC} \right)}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 8; - 4;8} \right) = - 4\left( {2;1; - 2} \right)\) nên mệnh đề a) đúng
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua \(C\left( {0;4;0} \right)\) là:\(\left( {ABC} \right):\,\,2x + y - 2z - 4 = 0\)
Xét mệnh đề b)
Vì \(SC \bot \left( {ABC} \right)\) nên đường thẳng \(SC\)nhận \(\overrightarrow {{n_{\left( {ABC} \right)}}} = \left( {2;1; - 2} \right)\)làm vectơ chỉ phương
Tọa độ điểm \(S\)có dạng: \(S\left( {2k;4 + k; - 2k} \right)\)(với \(k\)là tham số)
Độ dài \(SC = 15 \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {2k} \right)}^2} + {k^2} + {{\left( { - 2k} \right)}^2}} = 15 \Leftrightarrow 3\left| k \right| = 15 \Leftrightarrow k = \pm 5.\)
Xét vị trí của\(S\)và gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\) đối với mặt phẳng\(\left( {ABC} \right)\):
Thay\(O\left( {0;0;0} \right)\) vào \(\left( {ABC} \right)\)thì ta có\(f\left( {0;0;0} \right) = - 4 < 0\)
Vậy để \(S\)và \(O\)nằm khác phía, ta cần tính\(f\left( S \right) > 0\)
Với \(k = 5 \Rightarrow S\left( {10;9; - 10} \right)\) ta có \(f\left( S \right) = 45 > 0\)(thỏa mãn)
Với \(k = - 5 \Rightarrow S\left( { - 10; - 1;10} \right)\) ta có \(f\left( S \right) = - 45 < 0\)(loại)
Vậy \[S\left( {10;{\rm{ }}9;{\rm{ }} - 10} \right)\] thay vào \(x + y + z = 9\) ta thấy \(10 + 9 + \left( { - 10} \right) = 9\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Diện tích tam giác đáy \(ABC:\,{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {8^2}} = \frac{1}{2}.12 = 6.\)
Thể tích khối chóp: \(V = \frac{1}{3}.{S_{\Delta ABC}}.SC = \frac{1}{3}.6.15 = 30\) nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Tia \(SC\) bắt đầu từ \(S\)qua \(C\). Tia đối của tia \(SC\)cũng bắt đầu từ \(S\)nhưng đi hướng ngược lại.
Vì \(T\) thuộc tia đối của \(SC\) và \(ST = 22\), vectơ \(\overrightarrow {ST} \)cùng hướng với \(\overrightarrow {CS} = \left( {10;5; - 10} \right)\).
\( \Rightarrow \overrightarrow {ST} = \frac{{22}}{{15}}\overrightarrow {CS} = \left( {\frac{{44}}{3};\frac{{22}}{3}; - \frac{{44}}{3}} \right) \Rightarrow T\left( {\frac{{74}}{3};\frac{{49}}{3}; - \frac{{74}}{3}} \right).\)
Đường thẳng \(AB\) đi qua \(B\left( {0;0; - 2} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 4; - 1} \right)\)
\(H \in AB \Rightarrow H\left( {t; - 4t; - 2 - t} \right)\) thì ta có \(\overrightarrow {TH} = \left( {t - \frac{{74}}{3}; - 4t - \frac{{49}}{3}; - t + \frac{{68}}{3}} \right)\)
Vì \(TH \bot AB\) nên \(\overrightarrow {TH} .\overrightarrow u = 0 \Leftrightarrow \left( {t - \frac{{74}}{3}} \right) - 4\left( { - 4t - \frac{{49}}{3}} \right) - 1\left( { - t + \frac{{68}}{3}} \right) = 0 \Rightarrow 18t + 18 = 0 \Rightarrow t = - 1\)
Tọa độ \(H\left( { - 1;4; - 1} \right)\).
Biểu thức \(4a + 2b + 3c = 4.\left( { - 1} \right) + 2.4 + 3.\left( { - 1} \right) = 1 > 0\) nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1

Ta có: \({V_{S.ABCD}} = 2.{V_{S.AD (ảnh 1)

Ta có: \({V_{S.ABCD}} = 2.{V_{S.ADB}} = 2.\frac{1}{3}.SH.{S_{ADB}}\)
Tứ giác \(ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh bằng \(2\) và góc \(\widehat {ABC} = 120^\circ \) nên tam giác \(ADB\) là tam giác đều cạnh bằng 2
Xét khối chóp \(B.DSA\) có \(BA = BS = BD = 2\) suy ra khối chóp \(B.DSA\) là khối chóp có các cạnh bên bằng nhau nên chân đường cao kẻ từ \(B\) là điểm \(K\) trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta DSA\).
Mà \(\left( {BAD} \right) \bot \left( {DSA} \right)\) và \(\Delta BDA\) đều nên \(BK \bot AD\) tại điểm \(K\)là trung điểm của \(AD\).
Từ đó ta thấy rằng \(K\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(\Delta DSA\) và là trung điểm của \(AD\) nên tam giác \(\Delta DSA\) vuông tại \(S\).
Suy ra \(SA = \cos \widehat {SAD}.AD = \cos 60^\circ .2 = 1\) và \(SH = \sin \widehat {SAH}.SA = \sin 60^\circ .1 = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
Vậy \({V_{S.ABCD}} = 2.{V_{S.ADB}} = 2.\frac{1}{3}.SH.{S_{ADB}} = 2.\frac{1}{3}.\frac{{\sqrt 3 }}{2}.{\left( 2 \right)^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = 1\)

Lời giải

Đáp án:

3
Thể tích: \(V = 5xy = 15 \Rightarrow xy = 3 \Rightarrow y = \frac{3}{x}\)
Khay nắp trong được gấp từ một tấm bìa hình chữ nhật có kích thước\(\left( {x + 2y} \right).\left( {5 + 2y} \right)\) sau khi cắt bỏ 4 hình vuông cạnh\(y\)ở góc
Diện tích tấm bìa khay là: \({S_1} = \left( {x + 2y} \right).\left( {5 + 2y} \right) = 5x + 2xy + 10y + 4{y^2} = 5x + 10y + 4{y^2} + 6\)
Chi phí khay: \({T_1} = C.{S_1} = C\left( {5x + 10y + 4{y^2} + 6} \right)\)
Vỏ bao ngoài bao gồm 2 mặt lớn và 2 mặt bên, mỗi mặt có chiều dài là 5 cm.
Hai mặt lớn in logo có iện tích \({S_L} = 2.5x = 10x\); chi phí đơn vị là \(1,1C\) nên chi phí tổng cho hai mặt lớn là \[{T_L} = 11Cx\]
Hai mặt bên quét phốt pho có diện tích \({S_B} = 2.5y = 10y\) ; chi phí đơn vị là \(3C\) nên chi phí tổng cho hai mặt bên: \({T_B} = 30Cy\)
Tổng chi phí vật liệu \(T\)là:
\(T = {T_1} + {T_L} + {T_B} = C\left( {5x + 10y + 4{y^2} + 6 + 11x + 30y} \right) = C\left( {16x + 40y + 4{y^2} + 6} \right)\)
Thay \(y = \frac{3}{x}\)vào biểu thức: \(f\left( x \right) = 16x + 40\left( {\frac{3}{x}} \right) + 4{\left( {\frac{3}{x}} \right)^2} + 6\)
Để tìm giá trị \(x\)làm cho chi phí thấp nhất, ta dùng \[{\left. {\frac{d}{{dX}}\left( {f\left( x \right)} \right)} \right|_{x = x}}\]Shift solve suy ra
Vậy giá trị của \(x = 3\)thì tổng chi phí vật liệu là thấp nhất.

Câu 6

a) Số phần tử của không gian mẫu là \[200\]
Đúng
Sai
b) Xác suất để lấy được sản phẩm tốt là \[\frac{{483}}{{500}}\] 
Đúng
Sai
c) Xác suất để lấy được sản phẩm không tốt ở máy I là \[\frac{8}{{19}}\] 
Đúng
Sai
d) Khả năng lấy được sản phẩm không tốt của máy II là thấp hơn máy I
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP