Câu hỏi:

19/05/2026 27 Lưu

 Ở các độ cao khác nhau trong khí quyển Trái Đất thì âm thanh di chuyển với tốc độ khác nhau. Tốc độ âm thanh \(s\left( x \right)\)(tính bằng giây) được mô hình hóa bằng phương trình a):

\[s\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 4x + 341}&{0 \le x < 11,5}\\{295}&{11,5 \le x < 22}\\{\frac{3}{4}x + 278,5}&{22 \le x < 32}\\{\frac{3}{2}x + 254,5}&{32 \le x < 50}\\{ - \frac{3}{2}x + 404,5}&{50 \le x \le 80}\end{array}} \right.\]

Xét mệnh đề a) Tại độ cao \(x = 20\)km, giá trị này t (ảnh 1) 

                            a)                                                                                                  b)

a) Tại độ cao \(20\)km thì tốc độ truyền âm thanh trong khí quyển là \(295\)m/s 
Đúng
Sai
b) Hàm số \(s\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;\,80} \right]\) 
Đúng
Sai
c) Hàm số có đạo hàm tại điểm \(x = 11,5\) 
Đúng
Sai
d) Tốc độ âm thanh trung bình trong khoảng độ cao từ mặt đất đến \(80\)km là \(308\)m/s
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Xét mệnh đề a)
Tại độ cao \(x = 20\)km, giá trị này thuộc khoảng \(11,5 \le x < 22\).
Theo công thức hàm số \(s\left( x \right)\), ta có \(s\left( {20} \right) = 295\)m/s nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Ta kiểm tra tính liên tục tại các điểm chuyển tiếp bằng cách so sánh giới hạn trái, giới hạn phải và giá trị hàm số:
Tại\(x = 11,5:\mathop {\lim }\limits_{x \to {{11,5}^ - }} s\left( x \right) = - 4\left( {11,5} \right) + 341 = 295;s\left( {11,5} \right) = 295\)(liên tục)
Tại \(x = 22:\mathop {\lim }\limits_{x \to {{22}^ - }} s\left( x \right) = 295;\mathop {\lim }\limits_{x \to {{22}^ + }} s\left( x \right) = \frac{3}{4}.22 + 278,5 = 295\)(liên tục)
Tại \(x = 32:\mathop {\lim }\limits_{x \to {{32}^ - }} s\left( x \right) = \frac{3}{4}.32 + 278,5 = 302,5;\mathop {\lim }\limits_{x \to {{32}^ + }} s\left( x \right) = \frac{3}{2}.32 + 254,5 = 302,5\)(liên tục)
Tại \(x = 50:\mathop {\lim }\limits_{x \to {{50}^ - }} s\left( x \right) = \frac{3}{2}.50 + 254,5 = 329,5;\mathop {\lim }\limits_{x \to {{50}^ + }} s\left( x \right) = - \frac{3}{2}.50 + 404,5 = 329,5\)(liên tục)
Hàm số liên tục trên từng khoảng và tại các điểm nối nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Để hàm số có đạo hàm tại \(x = 11,5\) thì đạo hàm trái bằng đạo hàm phải
Đạo hàm bên trái: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{11,5}^ - }} \frac{{s\left( x \right) - s\left( {11,5} \right)}}{{x - 11,5}} = {\left( { - 4x + 341} \right)^\prime } = - 4\)
Đạo hàm bên phải: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{11,5}^ + }} \frac{{s\left( x \right) - s\left( {11,5} \right)}}{{x - 11,5}} = {\left( {295} \right)^\prime } = 0\)
Vì \( - 4 \ne 0\) nên đạo hàm trái khác đạo hàm phải nên hàm số không có đạo hàm tại \(x = 11,5\)
Xét mệnh đề d)
Tốc độ âm thanh trung bình:\[\overline s = \frac{1}{{80 - 0}}\int\limits_0^{80} {s\left( x \right){\rm{d}}x} \]
Ta tính tích phân trên từng khoảng: \({S_1} = \int\limits_0^{11,5} {\left( { - 4x + 341} \right)} {\rm{d}}x = 3657\); \({S_2} = \int\limits_{11,5}^{22} {295{\rm{d}}x} = 3097,5\)
\({S_3} = \int\limits_{22}^{32} {\left( {\frac{3}{4}x + 278,5} \right){\rm{d}}x} = 2987,5\); \({S_4} = \int\limits_{32}^{50} {\left( {\frac{3}{2}x + 254,5} \right)} {\rm{d}}x = 5688\)
\({S_5} = \int\limits_{50}^{80} {\left( { - \frac{3}{2}x + 404,5} \right){\rm{d}}x} = 9210\) nên \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4} + {S_5} = 24640\)
Vậy tốc độ âm thanh trung bình là: \(\overline s = \frac{{24640}}{{80}} = 308\)(m/s) nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Điều kiện xác định của hàm số là \(x > 2\)
Đúng
Sai
b) Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}\) 
Đúng
Sai
c) Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm trên đoạn \(\left[ {1;\,2} \right]\)
Đúng
Sai
d) Hàm số đã cho có hai điểm cực trị
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)
Điều kiện xác định: \[{x^3} - 3{x^2} + 4 > 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 1} \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 1 < x < 2\\x > 2\end{array} \right.\]nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Ta có:\(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Phương trình \(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)
Điều kiện xác định \(x \ne 2\) và \(x = 0\) không thuộc đoạn \(\left[ {1;\,2} \right]\) suy ra phương trình vô nghiệm nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Bảng biến thiên:
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1:	Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _5}\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\) (ảnh 1)
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho có 1 điểm cực trị nên mệnh đề d) sai

Lời giải

Đáp án:

0,41

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BM\) (ảnh 1)

Gọi \(N\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(AB\) sao cho \(BA = 3BN\)
Khi đó \(BN = DM\) và \(BN\,{\rm{//}}\,DM\) nên tứ giác \(BNDM\) là hình bình hành
Từ đó suy ra \(BM\,{\rm{//}}\,DN \Rightarrow BM\,{\rm{//}}\,\left( {SDN} \right)\).
Vậy \({\rm{d}}\left( {BM,SD} \right){\rm{ = d}}\left( {BM,\left( {SDN} \right)} \right) = {\rm{d}}\left( {B,\left( {SDN} \right)} \right)\).
Gọi \(H\) và \(K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(DN\) và \(SH\).
Ta có \(DN \bot AH\) và \(DN \bot SA\) nên \(DN \bot \left( {SAH} \right)\) từ đó suy ra \(DN \bot AK\).
Lại có \(AK \bot SH\) và \(AK \bot DN\) nên \(AK \bot \left( {SDN} \right)\) nên \[{\rm{d}}\left( {A,\left( {SDN} \right)} \right) = AK\].
Do \(AN = \frac{2}{3}AB = 2\) và tam giác \(ADN\) vuông tại \(A\) nên ta có:
\(AH = \frac{{AN.AD}}{{\sqrt {A{N^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2.1}}{{\sqrt {{{\left( 2 \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Tam giác \(SAH\) vuông tại \(A\) nên \(AK = \frac{{AH.AS}}{{\sqrt {A{H^2} + A{S^2}} }} = \frac{{\frac{{2\sqrt 5 }}{5} \cdot 2}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{{2\sqrt 5 }}{5}} \right)}^2} + {{\left( 2 \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 6 }}{6}\).
Đường thẳng \(AB\) cắt mặt phẳng \(\left( {SDN} \right)\) tại \(N\) và \(\frac{{BN}}{{AN}} = \frac{1}{2}\) nên khi đó ta có:
\({\rm{d}}\left( {BM,SD} \right) = {\rm{d}}\left( {B,\left( {SDN} \right)} \right) = \frac{1}{2}{\rm{d}}\left( {A,\left( {SDN} \right)} \right) = \frac{1}{2}AK = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BM\) và \(SD\) bằng 0,41.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP