Cho tập hợp \(S = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên 6 số từ tập \(S\)và xếp vào 6 ô vuông hàng ngang như hình vẽ. Xác suất để các số được chọn thỏa mãn tích của 3 số ở 3 ô đầu bằng tích của 3 số ở 3 ô cuối là \(a\). Giá trị của \[\frac{1}{a}\]

Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 21 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Gọi 6 số được chọn là \({x_1};{x_2};{x_3};{x_4};{x_5};{x_6}\). Điều kiện bài toán là : \({x_1}.{x_2}.{x_3} = {x_4}.{x_5}.{x_6} = P\)
Ta thấy, tích của 6 số này là \(\left( {{x_1}.{x_2}.{x_3}} \right).\left( {{x_4}.{x_5}.{x_6}} \right) = {P^2}\) và đây là một số chính phương
Trong tập \(S\)các số \(5\) và \(7\) là các số nguyên tố chỉ xuất hiện một lần
Nếu chọn số \(5\) hoặc \(7\) vào bộ 6 số thì tích \({P^2}\)sẽ chứa thừa số \({5^1}\) hoặc \({7^1}\)(không thể là số chính phương)
Do đó bộ 6 số được chọn không thể chứa số \(5\) và \(7\)
Vậy 6 số này được chọn từ tập \(S' = \left\{ {1;2;3;4;6;8;9} \right\}\)
Ta cần tìm 2 nhóm 3 số từ tập \(S'\)có tích bằng nhau và chú ý đến số 9 (số lớn nhất, bằng \(3.3\))
Giả sử nhóm 1 chứa số 9 và tích của nhóm 1 sẽ chia hết cho 9
Để nhóm 2 cũng chia hết cho 9 thì nhóm 2 bắt buộc phải chứa các số có ước là 3.
Trong tập S^', chỉ có số 3 và 6 là chia hết cho 3 nên nhóm 2 chắc chắn phải chứa cả 3 và 6
Ta gọi các số còn lại của hai nhóm là \(a;b;c \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\,1:\left\{ {9;a;b} \right\}}\\{2:\left\{ {3;6;c} \right\}}\end{array}} \right.\)
Vì tích hai nhóm bằng nhau nên: \(9.a.b = 3.6.c \Leftrightarrow a.b = 2.c\)
Các số còn lại chưa được dùng để chọn cho \(a;b;c\)là \(\left\{ {1;2;4;8} \right\}\)
Bây giờ ta thử lần lượt các giá trị của c từ tập này:
Nếu \(c = 2\) thì \(a.b = 2.2 = 4\) và trong các số còn lại chỉ có \(1.4 = 4\) nên \(a = 1,\,b = 4\)
Ta được bộ thứ nhất: \(\left\{ {1;4;9} \right\}\) và \(\left\{ {2;3;6} \right\}\) (Kiểm tra: \(1.4.9 = 36\) và \(2.3.6 = 36\) - Thỏa mãn)
Nếu \(c = 4\) thì \(a.b = 2.4 = 8\) và trong các số còn lại chỉ có \(1.8 = 8\) nên \(a = 1,\,b = 8\)
Ta được bộ thứ hai:\(\left\{ {1;8;9} \right\}\)và \(\left\{ {3;4;6} \right\}\) (Kiểm tra: \(1.8.9 = 72\) và \(3.4.6 = 72\) - Thỏa mãn)
Nếu \(c = 8\) thì \(a.b = 2.8 = 16\) và trong các số còn lại \(\left\{ {1;2;4} \right\}\) không có 2 số nào nhân nhau bằng 16 (loại) (Không xét \(c = 1\) vì \(a.b = 2.1 = 2\), bị trùng số \(1\))
Vậy ta chỉ có đúng 2 bộ số thỏa mãn yêu cầu
Với mỗi bộ số (ví dụ bộ \(\left\{ {1;4;9} \right\}\) và \(\left\{ {2;3;6} \right\}\)). Chọn nhóm nào nằm ở 3 ô đầu, nhóm nào ở 3 ô cuối: 2 cách
Hoán vị 3 số trong 3 ô đầu: \(3! = 6\)cách
Hoán vị 3 số trong 3 ô cuối\(3! = 6\)cách
Số cách xếp cho 1 bộ là: \(2.6.6 = 72\)cách
Vì có 2 bộ số nên tổng số cách xếp thỏa mãn là: \(n\left( A \right) = 72.2 = 144\) cách
Xác suất là
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Theo giả thiết, ta có nồng độ ban đầu:\({u_0} = 1000\)
Mỗi ngày, hệ thống lọc làm giảm \(20\% \) (còn lại \(80\% \)hay \(0,8\)) và nguồn thải tự nhiên tăng thêm 10 mg/m3 nên suy ra \({u_n} = 0,8{u_{n + 1}} + 10\,\left( {\forall \,n \ge 1} \right)\)
Ta biến đổi hệ thức truy hồi trên như sau: \({u_n} - 50 = 0,8.\left( {{u_{n - 1}} - 50} \right)\)
Đặt\({v_n} = {u_n} - 50\), ta được một cấp số nhân:\({v_n} = 0,8.{v_{n - 1}}\)
Với số hạng đầu\({v_0} = {u_0} - 50 = 950\) nên công thức số hạng tổng quát của \({v_n}\) là\({v_n} = 950.{\left( {0,8} \right)^n}\)
Từ đó suy ra công thức tổng quát của nồng độ \({u_n}\) là: \({u_n} = 950.{\left( {0,8} \right)^n} + 50\)
Để hồ đạt mức an toàn, nồng độ chất độc phải dưới 100 mg/m3:
\({u_n} < 100 \Leftrightarrow 950.{\left( {0,8} \right)^n} + 50 < 100 \Leftrightarrow {\left( {0,8} \right)^n} < \frac{1}{{19}} \Rightarrow n > {\log _{0,8}}\left( {\frac{1}{{19}}} \right)\)
Vì \(n\) là số ngày (số nguyên dương), nên giá trị nhỏ nhất thỏa mãn là
Câu 2
Lời giải
Xét mệnh đề a)
Để kiểm tra vị trí tương đối, ta thay tọa độ \(A\) và \(B\)vào vế trái phương trình mặt phẳng\(\left( P \right)\):
\({L_A} = 2.40 + 2.\left( { - 40} \right) - 12 - 12 = - 24\); \({L_B} = 2.\left( { - 40} \right) + 2.50 - 38 - 12 = - 30\)
Vì\({L_A}.{L_B} = \left( { - 24} \right).\left( { - 30} \right) > 0\), nên \(A\) và \(B\)nằm cùng phía so với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Gọi \(H,K\)lần lượt là hình chiếu của \(A,B\)lên \(\left( P \right)\).
Ta có: \({h_A} = AH = d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 24} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = 8\)(m); \[{h_B} = BK = d\left( {B,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 30} \right|}}{3} = 10\](m).
Góc giữa đường thẳng \(MA\) và \(\left( P \right)\)là\(\widehat {AMH}\), góc giữa \(MB\) và \(\left( P \right)\) là \(\widehat {BMK}\).
Khi đó:\(\widehat {AMH} = \widehat {BMK} \Rightarrow \sin \widehat {AMH} = \sin \widehat {BMK} \Leftrightarrow \frac{{AH}}{{AM}} = \frac{{BK}}{{BM}} \Leftrightarrow \frac{8}{{AM}} = \frac{{10}}{{BM}} \Rightarrow \frac{{MA}}{{MB}} = \frac{8}{{10}} = 0,8\)
Vì \(0,8\) là hằng số nên tỉ số khoảng cách không đổi nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Độ dài đoạn thẳng\(AB\):\(AB = \sqrt {{{\left( { - 40 - 40} \right)}^2} + {{\left( {50 + 40} \right)}^2} + {{\left( {38 - 12} \right)}^2}} = \sqrt {15176} \)
Độ dài hình chiếu \(A'B'\)của \(AB\) lên \(\left( P \right)\)được tính theo công thức (khi \(A,B\)cùng phía):
\(A'B' = \sqrt {A{B^2} - {{\left( {{h_B} - {h_A}} \right)}^2}} = \sqrt {15176 - {{\left( {10 - 8} \right)}^2}} = \sqrt {15172} \approx 123\)(m) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Quỹ tích \(M\)là giao tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\)có phương trình:
\(\left( S \right):{\left( {x - \frac{{1640}}{9}} \right)^2} + {\left( {y + 200} \right)^2} + {\left( {z + \frac{{308}}{9}} \right)^2} = \frac{{6070400}}{{81}}\)
Bán kính mặt cầu \(R = \sqrt {\frac{{6070400}}{{81}}} \)(m).
Khoảng cách từ tâm mặt cầu \(I\left( {\frac{{1640}}{9}; - 200; - \frac{{308}}{9}} \right)\)đến mặt phẳng \(\left( P \right)\):
\(d\left( {I,P} \right) = \frac{{\left| {2.\left( {\frac{{1640}}{9}} \right) + 2.\left( { - 200} \right) - \left( { - \frac{{308}}{9}} \right) - 12} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{112}}{{27}}\)(m)
Bán kính đường tròn quỹ tích là:
(m).
Chu vi đường ray :\(C = 2\pi r = 2.\pi .A \approx 1720\)(m) nên mệnh đề d) sai
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



