Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 21
4.6 0 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 13
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 12
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 11
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 10
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 9
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 7
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 6
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Đáp án đúng là D
Câu 2/22
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị \(\left( P \right)\) và trục \(Ox\) là: \(2x - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).
Thể tích khối tròn xoay cần tìm là \(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {2x - {x^2}} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \frac{{16\pi }}{5}\).
Câu 3/22
Lời giải
Giá trị đại diện của nhóm \(2\) là \({x_1} = 157,5\).
Giá trị đại diện của nhóm \(3\) là \({x_1} = 162,5\).
Giá trị đại diện của nhóm \(4\) là \({x_1} = 167,5\).
Giá trị đại diện của nhóm \(5\) là \({x_1} = 172,5\).
Chiều cao trung bình của bảng số liệu ghép nhóm
\(\overline x = \frac{{3.152,5 + 7.157,5 + 10.162,5 + 7.167,5 + 3.172,5}}{{30}} = 162,5\).
Phương sai của bảng số liệu \({S^2} = \frac{{3.{{\left( {152,5 - 162,5} \right)}^2} + 7.{{\left( {157,5 - 162,5} \right)}^2} + 10.{{\left( {162,5 - 162,5} \right)}^2}}}{{30}}\)
\( + \frac{{7.{{\left( {167,5 - 162,5} \right)}^2} + 3.{{\left( {172,5 - 162,5} \right)}^2}}}{{30}} = \frac{{95}}{3}\)
Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {{S^2}} = \frac{{\sqrt {285} }}{3}\)
Câu 4/22
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1;\,3; - 1} \right)\), đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) nên đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \overrightarrow n = \left( {1;\,3; - 1} \right)\).
Phương trình đường thẳng \(d\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 3 + 3t\\z = 1 - t\end{array} \right.\).
Câu 5/22
Lời giải
Ta có: \[y = \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \frac{{\left( {x - 2} \right).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}}\] \[ = \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\]
Do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{(x - 2).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} = 2\] nên tiệm cận ngang của đồ thi hàm số là đường thẳng \[y = 2\]. Do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{(x - 2).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} = - \infty \] và
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{(x - 2).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} = - \infty \] nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \[x = - 2\]. Vậy đồ thị hàm số có hai tiệm cận.
Câu 6/22
Lời giải
Câu 7/22
Lời giải
Ta có \(\left( P \right):\,\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{{ - 2}} = 1\)\( \Leftrightarrow 3x + 2y - 3z - 6 = 0\).
Mặt phẳng \(\left( P \right):\,\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{{ - 2}} = 1\) có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n = \left( {3;2; - 3} \right)\].
Câu 8/22
Lời giải
Đường thẳng \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) suy ra hình chiếu của \(SC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AC\).
Do đó \[\widehat {\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right)} = \widehat {\left( {SC,AC\,} \right)} = \widehat {SCA}\]
Xét tam giác vuông \[SAC\] có \[\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}}\] \[ = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 6 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\] \[ \Rightarrow \widehat {SCA} = 30^\circ \].
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![Câu 11: Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Vectơ \[\overrightarrow u = \overrightarrow {BB'} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} \] bằng vectơ nào dưới đây? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture47-1779205537.png)


