Câu hỏi:

19/05/2026 10 Lưu

Điểm kiểm tra cuối kì môn Toán của một học sinh phụ thuộc vào việc học sinh đó có chăm chỉ làm bài tập về nhà hay không. Nếu bạn An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là \[0,9\]. Còn nếu bạn An không chăm chỉ làm bài tập về nhà thì xác suất đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là \(0,85\). Xác suất An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán là \(0,75\).

a) Nếu An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm không tốt kiểm tra cuối kì là \(0,1\) 
Đúng
Sai
b) Nếu An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm tốt kiểm tra cuối kì là \(0,2\) 
Đúng
Sai
c) Xác suất để An đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là \(0,35\) 
Đúng
Sai
d) Xác suất để An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là \(0,7125\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(A\) là biến cố ‘An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán” và \(B\) là biến cố ‘An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì”. Ta có: \(P\left( A \right) = 0,75\), \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,75 = 0,25\).

Xét mệnh đề a)

Vì theo giả thiết, nếu bạn An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là \[0,9\]. Vậy, nếu An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm không tốt kiểm tra cuối kì là \(P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - 0,9 = 0,1\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Vì theo giả thiết, nếu bạn An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là \[0,85\]. Vậy, nếu An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm tốt kiểm tra cuối kì là \(P\left( {B|\overline A } \right) = 1 - 0,85 = 0,15\)nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Theo công thức tính xác suất toàn phần, xác suất để An đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là: \(P\left( {\overline B } \right) = P\left( A \right).P\left( {\overline B |A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 0,75.0,1 + 0,25.0,85 = 0,2875\)nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Theo công thức tính xác suất toàn phần, xác suất để An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,75.0,9 + 0,25.0,15 = 0,7125\).

Hoặc \(P\left( B \right) = 1 - P\left( {\overline B } \right) = 1 - 0,2875 = 0,7125\) nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

Đường thẳng \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) suy ra hình chiếu của \(SC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AC\).

Do đó \[\widehat {\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right)} = \widehat {\left( {SC,AC\,} \right)} = \widehat {SCA}\]

Xét tam giác vuông \[SAC\] có \[\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}}\] \[ = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 6 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\] \[ \Rightarrow \widehat {SCA} = 30^\circ \].

Lời giải

Đáp án:

14
Gọi \({u_n}\) là nồng độ chất độc trong hồ sau \(n\) ngày (đơn vị: mg/m3)
Theo giả thiết, ta có nồng độ ban đầu:\({u_0} = 1000\)
Mỗi ngày, hệ thống lọc làm giảm \(20\% \) (còn lại \(80\% \)hay \(0,8\)) và nguồn thải tự nhiên tăng thêm 10 mg/m3 nên suy ra \({u_n} = 0,8{u_{n + 1}} + 10\,\left( {\forall \,n \ge 1} \right)\)
Ta biến đổi hệ thức truy hồi trên như sau: \({u_n} - 50 = 0,8.\left( {{u_{n - 1}} - 50} \right)\)
Đặt\({v_n} = {u_n} - 50\), ta được một cấp số nhân:\({v_n} = 0,8.{v_{n - 1}}\)
Với số hạng đầu\({v_0} = {u_0} - 50 = 950\) nên công thức số hạng tổng quát của \({v_n}\) là\({v_n} = 950.{\left( {0,8} \right)^n}\)
Từ đó suy ra công thức tổng quát của nồng độ \({u_n}\) là: \({u_n} = 950.{\left( {0,8} \right)^n} + 50\)
Để hồ đạt mức an toàn, nồng độ chất độc phải dưới 100 mg/m3:
\({u_n} < 100 \Leftrightarrow 950.{\left( {0,8} \right)^n} + 50 < 100 \Leftrightarrow {\left( {0,8} \right)^n} < \frac{1}{{19}} \Rightarrow n > {\log _{0,8}}\left( {\frac{1}{{19}}} \right)\)
Vì \(n\) là số ngày (số nguyên dương), nên giá trị nhỏ nhất thỏa mãn là n=14

Câu 3

a) Hai bóng đèn \(A\) và \(B\) được đặt ở cùng một phía so với mặt phẳng vườn 
Đúng
Sai
b) Để thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật, tỉ số khoảng cách từ điểm \(M\) đến hai điểm \(A,\,B\) phải luôn không đổi
Đúng
Sai
c) Hình chiếu vuông góc của đoạn thẳng nối hai bóng đèn \(A,\,B\) xuống mặt phẳng vườn có độ dài bằng \(123\) mét (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) 
Đúng
Sai
d) Đường ray được thiết kế có dạng là một đường tròn với tổng chiều dài lớn hơn \(1725\) mét
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Trong khoảng thời gian \(3\) giây, chất điểm đổi chiều chuyển động đúng hai lần 
Đúng
Sai
b) Gia tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất bằng \(5\pi \)(m/s2) tại thời điểm \(t = 1,5\) giây 
Đúng
Sai
c) Quãng đường chất điểm đi được trong giây thứ hai dài hơn quãng đường đi được trong giây đầu tiên 
Đúng
Sai
d) Vận tốc trung bình của chất điểm trong 3 giây chuyển động là \(5\)m/s
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP