khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 198 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 4}}{{x - 1}}\)

a) Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của ĐTHS là \(2\) 
Đúng
Sai
b) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( {2;\,1} \right)\)
Đúng
Sai
c) Hàm số đã cho có hai điểm cực trị
Đúng
Sai
d) \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;\,0} \right]} f\left( x \right) = 0\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\)

Tiệm cận đứng: \[x = 1\] và tiệm cận ngang: \(y = 2\)

Đạo hàm của hàm số: \(f'\left( x \right) =  - \frac{6}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \in D\)

Xét mệnh đề a)

Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(2\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( {1;2} \right)\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Dựa vào đạo hàm\(f'\left( x \right) =  - \frac{6}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\), ta thấy \(f'\left( x \right)\) luôn âm và không bao giờ bằng \(0\) trên tập xác định.

Hàm số luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định và không có cực trị nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho đạt cực đại tại \(x = 0\). (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên \(\left[ { - 2;0} \right]\) nên giá trị lớn nhất sẽ đạt tại \(x =  - 2\)

Suy ra: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;0} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 2} \right) = \frac{{2.\left( { - 2} \right) + 4}}{{ - 2 - 1}} = 0\)nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

55
Khi hai vật gặp nhau thì \(\int\limits_0^T {{v (ảnh 2)
Chọn hệ trục tọa độ sao cho gốc \(O \equiv A\left( {0;0;0} \right)\)
Vì tam giác \(ABC\)vuông cân tại \(A\)và\(AB = 60 \Rightarrow AC = 60\)
Ta có tọa độ các chân cọc:\(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {60;0;0} \right)\), \(C\left( {0;60;0} \right)\)
Tọa độ các đỉnh cọc tương ứng với độ cao đề bài cho:\(A'\left( {0;0;50} \right)\); \(B'\left( {60;0;50} \right)\); \(C'\left( {0;60;120} \right)\)
Để quả cầu có kích thước nhỏ nhất và chạm vào cả 3 đỉnh cọc (không bị lọt) thì mặt cầu phải chứa đường tròn đi qua 3 điểm\(A',B',C'\)
Bán kính \(R\)nhỏ nhất của mặt cầu chính bằng bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác\(A'B'C'\)
\(A'{B'^2} = {\left( {60 - 0} \right)^2} + {\left( {0 - 0} \right)^2} + {\left( {50 - 50} \right)^2} = 3600\)
\(A'C' = {\left( {0 - 0} \right)^2} + {\left( {60 - 0} \right)^2} + {\left( {120 - 50} \right)^2} = 8500\)
\[B'{C'^2} = {\left( {0 - 60} \right)^2} + {\left( {60 - 0} \right)^2} + {\left( {120 - 50} \right)^2} = 12100\]
Ta dễ dàng nhận thấy:\(A'{B'^2} + A'{C'^2} = 3600 + 8500 = 12100 = B'{C'^2}\)
Theo định lý Pytago đảo thì \(\Delta A'B'C'\)là tam giác vuông tại \(A'\).
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền:
R'=B'C'2=121002=55 cm

Câu 2

a) \[{S_1} = 4,5\] 
Đúng
Sai
b) \({S_2} = \int\limits_0^4 {\left| { - {x^2} + 3x} \right|{\rm{d}}x} \) 
Đúng
Sai
c) \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{{27}}{{37}}\)
Đúng
Sai
d) Giả sử đường thẳng \(y = ax\)\(\left( {0 < a < 4} \right)\) chia phần hình phẳng giới hạn bởi parabol và trục hoành thành hai phần có diện tích bằng nhau thì khi đó \(a \in \left( {0;\,1} \right)\)
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)

\({S_1} = \int\limits_0^3 {\left| { - {x^2} + 4x - x} \right|} {\rm{d}}x = \frac{9}{2} = 4,5\)nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

\[{S_2} = \int\limits_0^3 {x{\rm{d}}x}  + \int\limits_3^4 {\left( { - {x^2} + 4x} \right)} {\rm{d}}x\]nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Ta có: \({S_1} = \int\limits_0^3 {\left| { - {x^2} + 4x - x} \right|} {\rm{d}}x = \frac{9}{2} = 4,5\) và \[{S_2} = \int\limits_0^3 {x{\rm{d}}x}  + \int\limits_3^4 {\left( { - {x^2} + 4x} \right)} {\rm{d}}x = \frac{{37}}{6}\]

Khi đó \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{{\frac{9}{2}}}{{\frac{{37}}{6}}} = \frac{{27}}{{37}}\) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol và trục hoành là: \({S_{tong}} = \int\limits_0^4 {\left( { - {x^2} + 4x} \right)} {\rm{d}}x = \frac{{32}}{3}\)

Phương trình hoành độ giao điểm của parabol và đường thằng \(y = ax\) là:

\( - {x^2} + 4x = ax \Leftrightarrow {x^2} + \left( {a - 4} \right)x = 0 \Leftrightarrow x\left[ {x - \left( {4 - a} \right)} \right] = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 4 - a}\end{array}} \right.\)

Suy ra: \[{S_1} = \int\limits_0^{4 - a} {\left[ {\left( { - {x^2} + 4x} \right) - ax} \right]{\rm{d}}x}  = \int\limits_0^{4 - a} {\left[ { - {x^2} + \left( {4 - a} \right)x} \right]{\rm{d}}x} \]

\[ = \left| {\left[ { - \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{\left( {4 - a} \right){x^2}}}{2}} \right]} \right|_0^{4 - a} =  - \frac{{{{\left( {4 - a} \right)}^3}}}{3} + \frac{{{{\left( {4 - a} \right)}^3}}}{2} = \frac{{{{\left( {4 - a} \right)}^3}}}{6}\]

Để đường thẳng chia hình phẳng ban đầu thành hai phần có diện tích bằng nhau thì phần nằm trên \({S_1}\)phải bằng một nửa tổng diện tích \(\left( S \right)\):

\({S_1} = \frac{1}{2}S \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {4 - a} \right)}^3}}}{6} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{32}}{3} \Rightarrow a \approx 0,8251... \in \left( {0;1} \right)\) nên mệnh đề d) đúng

Câu 3

a) Tỉ lệ dương tính thật bằng \(95{\rm{\% }}\) 
Đúng
Sai
b) Tỉ lệ xét nghiệm RT-PCR có kết quả dương tính là \(9,1{\rm{\% }}\) 
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ người nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR dương tính lớn hơn \(50\% \) 
Đúng
Sai
d) Tỉ lệ người không nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR âm tính nhỏ hơn \(90,9{\rm{\% }}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(T\left( {3;\,2;\,4} \right)\)
Đúng
Sai
b) \(d\left( {A;\,BDP} \right) = \frac{{12}}{7}\)(dm) 
Đúng
Sai
c) Thể tích toàn bộ của chiếc hộp kho báu (bao gồm cả phần thân và nắp hộp) là \(96 + 12\pi \) (dm3
Đúng
Sai
d) Một chú kiến bò trên mặt ngoài của nắp hộp (nửa mặt trụ) đi từ điểm \(M\) đến điểm \(P\). Quãng đường bò ngắn nhất của chú kiến là \(13,9\)dm (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP