Câu hỏi:

21/05/2026 41 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Why Choose Vocational Education?

If you are unsure about your future after high school, vocational education may be a smart option for you. Here are several suggestions to help you make the most (14) ____________ your learning journey:

• Choose a course that matches your interests (15) ____________ your natural abilities.

• Develop practical job skills and build a strong career foundation through hands-on training.

• Learn to operate modern machines and use advanced technical equipment in real workplace settings.

• Some students prefer academic studies, while others feel more confident in (16) ____________.

• Work closely with instructors and (17) ____________ industry experts who can guide you toward employment opportunities.

• Vocational education often works (18) ____________ in helping learners secure stable jobs without spending many years at university.

Vocational education equips you with essential experience and prepares you for immediate (19) ____________ into the workforce.

Here are several suggestions to help you make the most (14) ____________ your learning journey:

A. of                                   

B. in                  
C. at 
D. to

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. of (prep): của.

B. in (prep): trong.

C. at (prep): tại.

D. to (prep): đến, tới.

Ta có cụm từ cố định (collocation): make the most of something (tận dụng tối đa cái gì / khai thác triệt để lợi ích của việc gì).

Chọn A. of

→ Here are several suggestions to help you make the most of your learning journey...

Dịch nghĩa: Dưới đây là một vài gợi ý giúp bạn tận dụng tối đa hành trình học tập của mình...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

• Choose a course that matches your interests (15) ____________ your natural abilities.

A. so                                  

B. or                
C. but                                      
D. nor

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. so (conj): vì vậy, cho nên (chỉ kết quả).

B. or (conj): hoặc, hay là (đưa ra sự lựa chọn hoặc bổ sung ý tương đương).

C. but (conj): nhưng (chỉ sự đối lập).

D. nor (conj): cũng không (thường dùng trong cấu trúc neither... nor...).

Câu này khuyên người học nên chọn một khóa học phù hợp với “sở thích” (interests) HOẶC “khả năng thiên bẩm” (natural abilities) của mình. Liên từ “or” được dùng để kết nối hai danh từ mang ý nghĩa lựa chọn tương đương nhau.

Chọn B. or

→ Choose a course that matches your interests or your natural abilities.

Dịch nghĩa: Hãy chọn một khóa học phù hợp với sở thích hoặc khả năng thiên bẩm của bạn.

Câu 3:

• Some students prefer academic studies, while others feel more confident in (16) ____________.

A. skill-based programs training                                                        
B. training skill-based programs    
C. skill-based training programs                                                     
D. programs skill-based training

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “programs” (các chương trình) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước nó là danh từ phụ “training” (việc đào tạo) đóng vai trò phân loại, tạo thành cụm “training programs” (chương trình đào tạo). Tính từ ghép “skill-based” (dựa trên kỹ năng) bổ nghĩa cho toàn bộ cụm danh từ phía sau nên phải đứng ở vị trí đầu tiên. Trật tự đúng là: Tính từ + Danh từ phụ + Danh từ chính.

Chọn C. skill-based training programs

→ Some students prefer academic studies, while others feel more confident in skill-based training programs.

Dịch nghĩa: Một số học sinh thích các nghiên cứu học thuật, trong khi những người khác lại cảm thấy tự tin hơn trong các chương trình đào tạo dựa trên kỹ năng.

Câu 4:

• Work closely with instructors and (17) ____________ industry experts who can guide you toward employment opportunities.

A. others                             

B. another         
C. the other                                   
D. other

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. others: những (người/vật) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).

B. another: một (người/vật) khác (tính từ/đại từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).

C. the other: (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).

D. other: những (người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).

Phía sau khoảng trống là cụm danh từ đếm được ở dạng số nhiều “industry experts” (các chuyên gia trong ngành). Do đó, ta phải dùng tính từ “other” để bổ nghĩa.

Chọn D. other

→ Work closely with instructors and other industry experts...

Dịch nghĩa: Làm việc chặt chẽ với các giảng viên và những chuyên gia trong ngành khác...

Câu 5:

• Vocational education often works (18) ____________ in helping learners secure stable jobs without spending many years at university.

A. wonders 
B. legends  
C. values    
D. miracles

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. wonders (n): những điều kỳ diệu (thường dùng trong idiom).

B. legends (n): huyền thoại.

C. values (n): giá trị.

D. miracles (n): phép màu.

Ta có thành ngữ (idiom) cố định: work wonders (mang lại hiệu quả tuyệt vời / có tác dụng kỳ diệu đối với ai/cái gì).

Chọn A. wonders

→ Vocational education often works wonders in helping learners secure stable jobs...

Dịch nghĩa: Giáo dục nghề nghiệp thường mang lại hiệu quả tuyệt vời trong việc giúp người học đảm bảo có được những công việc ổn định...

Câu 6:

Vocational education equips you with essential experience and prepares you for immediate (19) ____________ into the workforce.

A. integration                      

B. entry             
C. assimilation                        
D. induction

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. integration (n): sự hội nhập (thường đi với into society: hòa nhập xã hội).

B. entry (n): sự gia nhập, bước vào.

C. assimilation (n): sự đồng hóa.

D. induction (n): sự kết nạp, lễ nhậm chức.

Ta có cụm từ kết hợp cố định (collocation) chuyên dùng trong chủ đề việc làm: entry into the workforce / the job market (sự gia nhập vào lực lượng lao động / thị trường lao động).

Chọn B. entry

→ Vocational education equips you with essential experience and prepares you for immediate entry into the workforce.

Dịch nghĩa: Giáo dục nghề nghiệp trang bị cho bạn những kinh nghiệm thiết yếu và chuẩn bị cho bạn để gia nhập ngay lập tức vào lực lượng lao động.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Why Choose Vocational Education?

If you are unsure about your future after high school, vocational education may be a smart option for you. Here are several suggestions to help you make the most (14) of your learning journey:

• Choose a course that matches your interests (15) or your natural abilities.

• Develop practical job skills and build a strong career foundation through hands-on training.

• Learn to operate modern machines and use advanced technical equipment in real workplace settings.

• Some students prefer academic studies, while others feel more confident in (16) skill-based training programs.

• Work closely with instructors and (17) other industry experts who can guide you toward employment opportunities.

• Vocational education often works (18) wonders in helping learners secure stable jobs without spending many years at university.

Vocational education equips you with essential experience and prepares you for immediate (19) entry into the workforce.

Tại Sao Nên Chọn Giáo Dục Nghề Nghiệp?

Nếu bạn không chắc chắn về tương lai của mình sau khi tốt nghiệp trung học, giáo dục nghề nghiệp có thể là một lựa chọn thông minh dành cho bạn. Dưới đây là một vài gợi ý giúp bạn tận dụng tối đa (14) được hành trình học tập của mình:

• Hãy chọn một khóa học phù hợp với sở thích (15) hoặc khả năng thiên bẩm của bạn.

• Phát triển các kỹ năng công việc thực tế và xây dựng một nền tảng sự nghiệp vững chắc thông qua việc đào tạo thực hành.

• Học cách vận hành các loại máy móc hiện đại và sử dụng thiết bị kỹ thuật tiên tiến trong các môi trường làm việc thực tế.

• Một số học sinh thích các nghiên cứu học thuật, trong khi những người khác lại cảm thấy tự tin hơn trong (16) các chương trình đào tạo dựa trên kỹ năng.

• Làm việc chặt chẽ với các giảng viên và (17) những chuyên gia trong ngành khác, những người có thể hướng dẫn bạn đến với các cơ hội việc làm.

• Giáo dục nghề nghiệp thường (18) mang lại hiệu quả tuyệt vời trong việc giúp người học đảm bảo có được những công việc ổn định mà không cần phải dành ra nhiều năm tại trường đại học.

Giáo dục nghề nghiệp trang bị cho bạn những kinh nghiệm thiết yếu và chuẩn bị cho bạn để (19) gia nhập ngay lập tức vào lực lượng lao động.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The immediate accessibility of data regarding wildlife and trail conditions.    
B. The implementation of carbon tax policies to discourage frequent traveling.    
C. The collaboration between local communities and conservationists.    
D. The use of satellite monitoring and AI-driven management.

Lời giải

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như một yếu tố góp phần vào việc tối ưu hóa du lịch bền vững?

A. The immediate accessibility of data regarding wildlife and trail conditions: Sự tiếp cận ngay lập tức với dữ liệu về động vật hoang dã và điều kiện đường mòn. (Có nhắc đến: “real-time data on wildlife movements and trail conditions” - dữ liệu theo thời gian thực...)

B. The implementation of carbon tax policies to discourage frequent traveling: Việc thực thi các chính sách thuế carbon để hạn chế việc đi lại thường xuyên. (Không được nhắc đến)

C. The collaboration between local communities and conservationists: Sự hợp tác giữa cộng đồng địa phương và các nhà bảo tồn. (Có nhắc đến: “local communities, conservationists, and travel agencies collaborate”)

D. The use of satellite monitoring and AI-driven management: Việc sử dụng giám sát vệ tinh và quản lý bằng AI. (Có nhắc đến: “satellite monitoring... and AI-driven management systems”)

Chọn B.

Câu 2

A. whom                            

B. who              
C. which                                 
D. whose

Lời giải

A. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ).

B. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).

C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.

D. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.

Danh từ đứng ngay trước khoảng trống là “outstanding students” (những học sinh xuất sắc) - danh từ chỉ người. Phía sau khoảng trống là động từ “come” (đến), do đó ta cần một đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ thay thế cho người.

Chọn B. who

→ ...will gather outstanding students who come from more than 50 countries around the world.

Dịch nghĩa: ...sẽ quy tụ những học sinh xuất sắc, những người đến từ hơn 50 quốc gia trên toàn thế giới.

Câu 3

A. To facilitate the massive investment needed for long-duration energy storage.    
B. To serve as a paper-based validation for green claims while maintaining fossil-fuel usage.    
C. To provide a practical roadmap for dismantling existing coal-fired power plants.    
D. To bridge the technological gap between national grids and solar energy facilities.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. which makes the decision-making process even more overwhelming    
B. made the decision-making process even more overwhelming    
C. to make the decision-making process even more overwhelming    
D. making the decision-making process even more overwhelming

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. subtle                      

B. flimsy                  
C. precarious                    
D. intricate

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP