Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Lê Lợi (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
6 người thi tuần này 4.6 6 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Mê Linh (Hưng Yên) lần 2 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
The concept of integrated ecotourism, where local communities, conservationists, and travel agencies collaborate to protect biodiversity while hosting visitors, has gained significant traction. Modern technology keeps this delicate balance on track. Advanced tools such as satellite monitoring, mobile applications, and AI-driven management systems are used to optimize sustainable travel practices. Additionally, real-time data on wildlife movements and trail conditions enables managers to accelerate the decision-making process that maximizes visitor experience while minimizing environmental impact.
GIS and remote sensing allow park rangers and tour operators to precisely map out sensitive ecological zones and create customized trekking routes. This ensures that human foot traffic is directed away from vulnerable habitats based on seasonal breeding patterns and soil erosion data. By avoiding “over-tourism” in fragile areas, communities can maintain their natural capital for the long term. Smart sensors and acoustic monitoring provide advance warnings of illegal activities like poaching or logging, allowing authorities to intercede without disturbing the entire forest. This, therefore, helps curb habitat destruction and save costs for every stakeholder involved in the project.
Technology also plays a vital role in optimizing resource consumption for sustainable lodging. Specialized IoT (Internet of Things) devices report energy and water usage hour by hour, while smart grids manage renewable energy from solar or wind sources. Automated waste management systems track the footprint of each eco-lodge and suggest reductions in single-use materials. This cuts operational costs and protects local watersheds while keeping the ecosystem healthy. In remote, pristine environments, such efficiency keeps ecotourism projects economically viable without compromising the landscape.
The digital trail continues throughout the entire traveler’s journey. Cloud platforms let eco-guides, transport providers, and local artisans input visitor numbers, carbon offset credits, and feedback the moment they are generated, while blockchain records ensure the transparency of “green” certifications so travelers can trust them. Analytic tools combine years of data to forecast seasonal trends, spot conservation opportunities, and mark weak points in the tourist workflow. This allows ecotourism planners to anticipate market demand, exploit resource allocation, and plan for potential climate challenges.
Adapted from: https://ecotourism.org/what-is-ecotourism/
Câu 1/40
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như một yếu tố góp phần vào việc tối ưu hóa du lịch bền vững?
A. The immediate accessibility of data regarding wildlife and trail conditions: Sự tiếp cận ngay lập tức với dữ liệu về động vật hoang dã và điều kiện đường mòn. (Có nhắc đến: “real-time data on wildlife movements and trail conditions” - dữ liệu theo thời gian thực...)
B. The implementation of carbon tax policies to discourage frequent traveling: Việc thực thi các chính sách thuế carbon để hạn chế việc đi lại thường xuyên. (Không được nhắc đến)
C. The collaboration between local communities and conservationists: Sự hợp tác giữa cộng đồng địa phương và các nhà bảo tồn. (Có nhắc đến: “local communities, conservationists, and travel agencies collaborate”)
D. The use of satellite monitoring and AI-driven management: Việc sử dụng giám sát vệ tinh và quản lý bằng AI. (Có nhắc đến: “satellite monitoring... and AI-driven management systems”)
Chọn B.
Câu 2/40
A. subtle
Lời giải
Từ “delicate” ở đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bởi ____________.
delicate (adj): mỏng manh, dễ bị phá vỡ, tinh tế.
A. subtle (adj): phảng phất, tinh tế
B. flimsy (adj): mỏng manh, lỏng lẻo (thường dùng cho vật thể vật lý như vải, cấu trúc)
C. precarious (adj): bấp bênh, chông chênh, mong manh (đồng nghĩa, thường đi với “balance” - sự cân bằng)
D. intricate (adj): phức tạp, rắc rối
→ delicate = precarious
Thông tin: Modern technology keeps this delicate balance on track.
(Công nghệ hiện đại giúp giữ cho sự cân bằng mong manh này đi đúng hướng.)
Chọn C.
Câu 3/40
A. arbitrate
Lời giải
Từ “intercede” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ____________.
intercede (v): can thiệp (để hòa giải hoặc giải quyết).
A. arbitrate (v): phân xử, làm trọng tài
B. mediate (v): hòa giải
C. acquiesce (v): bằng lòng ngầm, cam chịu, mặc kệ, không can thiệp (trái nghĩa)
D. intervene (v): can thiệp (đồng nghĩa)
→ intercede >< acquiesce
Thông tin: ...allowing authorities to intercede without disturbing the entire forest.
(...cho phép các cơ quan chức năng can thiệp mà không làm xáo trộn toàn bộ khu rừng.)
Chọn C.
Câu 4/40
Lời giải
Từ “This” ở đoạn 3 chỉ ____________.
A. reporting energy and water usage: báo cáo việc sử dụng năng lượng và nước
B. managing automated waste systems: quản lý các hệ thống rác thải tự động
C. tracking footprints and suggesting reductions in single-use materials: theo dõi dấu chân (tác động) và đề xuất giảm thiểu các vật liệu dùng một lần
D. managing renewable energy: quản lý năng lượng tái tạo
Thông tin: Automated waste management systems track the footprint of each eco-lodge and suggest reductions in single-use materials. This cuts operational costs...
(Các hệ thống quản lý rác thải tự động theo dõi tác động của từng nhà nghỉ sinh thái và đề xuất cắt giảm các vật liệu dùng một lần. Điều này làm giảm chi phí hoạt động...)
→ “This” (Điều này) thay thế cho toàn bộ hành động ở câu trước đó.
Chọn C.
Câu 5/40
Lời giải
Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?
“In remote, pristine environments, such efficiency keeps ecotourism projects economically viable without compromising the landscape.”
(Trong những môi trường hoang sơ, hẻo lánh, sự hiệu quả như vậy giúp các dự án du lịch sinh thái có thể duy trì hiệu quả kinh tế (có lãi) mà không làm tổn hại đến cảnh quan.)
Dịch nghĩa:
A. Các dự án du lịch sinh thái ở những khu vực biệt lập có chi phí vận hành rẻ nhưng chúng thường làm hỏng cảnh quan địa phương. (Sai nghĩa - damage).
B. Hiệu suất cao cho phép du lịch ở những khu vực nguyên sơ sinh lời trong khi vẫn bảo vệ được thiên nhiên. (Đúng và sát nghĩa nhất: untouched = pristine; profitable = economically viable; without compromising = protecting).
C. Để cứu lấy môi trường, các dự án du lịch vùng hẻo lánh phải chấp nhận rằng họ sẽ không tạo ra bất kỳ lợi nhuận nào. (Sai nghĩa).
D. Những cảnh quan hoang sơ là những nơi duy nhất mà các dự án du lịch sinh thái có thể tiết kiệm tiền một cách hiệu quả. (Sai vì có từ “duy nhất”).
Chọn B.
Câu 6/40
Lời giải
Theo đoạn 4, điều nào sau đây là ĐÚNG?
A. Công nghệ chuỗi khối (blockchain) chủ yếu được sử dụng để theo dõi vị trí thực tế của khách du lịch trong toàn bộ hành trình của họ. (Sai, nó dùng để đảm bảo tính minh bạch của các chứng nhận “xanh”).
B. Các nền tảng kỹ thuật số chỉ cho phép các nghệ nhân địa phương bán các sản phẩm độc đáo của họ cho nhiều khách du lịch quốc tế trên toàn thế giới. (Sai chi tiết).
C. Việc phân tích dữ liệu lịch sử giúp các nhà lập kế hoạch chuẩn bị cho các nhu cầu thị trường trong tương lai và những sự thay đổi hoặc thách thức tiềm ẩn về môi trường. (Đúng).
D. Các thách thức về khí hậu là những yếu tố duy nhất mà các công cụ phân tích không dự báo được chính xác trong việc lập kế hoạch du lịch sinh thái. (Sai).
Thông tin (Đoạn 4): Analytic tools combine years of data to forecast seasonal trends... anticipate market demand... and plan for potential climate challenges.
(Các công cụ phân tích kết hợp dữ liệu của nhiều năm để dự báo các xu hướng theo mùa... đón đầu nhu cầu thị trường và lên kế hoạch cho những thách thức khí hậu tiềm ẩn.)
Chọn C.
Câu 7/40
A. Paragraph 3
Lời giải
Đoạn nào thảo luận về việc chuyển hướng có chiến lược các luồng khách du lịch để bảo vệ chu kỳ sinh sản nhạy cảm của động vật hoang dã?
A. Đoạn 3
B. Đoạn 1
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Thông tin (Đoạn 2): This ensures that human foot traffic is directed away from vulnerable habitats based on seasonal breeding patterns...
(Điều này đảm bảo rằng bước chân của con người được chuyển hướng ra xa khỏi các môi trường sống dễ bị tổn thương dựa trên các mô hình sinh sản theo mùa...)
Chọn C.
Câu 8/40
A. Paragraph 1
Lời giải
Đoạn nào đề cập đến việc tích hợp công nghệ sổ cái phi tập trung (decentralized ledger technology - blockchain) để xác minh các tuyên bố về môi trường?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 4
D. Đoạn 3
Thông tin (Đoạn 4): ...while blockchain records ensure the transparency of “green” certifications so travelers can trust them.
(...trong khi các hồ sơ chuỗi khối (blockchain) đảm bảo tính minh bạch của các chứng nhận “xanh” để du khách có thể tin tưởng chúng.)
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Khái niệm về du lịch sinh thái tích hợp, nơi các cộng đồng địa phương, các nhà bảo tồn và các công ty du lịch hợp tác để bảo vệ đa dạng sinh học trong khi đón tiếp du khách, đã thu hút được sự chú ý đáng kể. Công nghệ hiện đại giúp giữ cho sự cân bằng mong manh này đi đúng hướng. Các công cụ tiên tiến như giám sát vệ tinh, ứng dụng di động và hệ thống quản lý điều khiển bằng AI được sử dụng để tối ưu hóa các thực tiễn du lịch bền vững. Ngoài ra, dữ liệu theo thời gian thực về sự di chuyển của động vật hoang dã và điều kiện đường mòn cho phép các nhà quản lý đẩy nhanh quá trình ra quyết định nhằm tối đa hóa trải nghiệm của du khách trong khi giảm thiểu tác động đến môi trường.
GIS và viễn thám cho phép các kiểm lâm viên và nhà điều hành tour lập bản đồ chính xác các khu vực sinh thái nhạy cảm và tạo ra các tuyến đường đi bộ trekking tùy chỉnh. Điều này đảm bảo rằng bước chân của con người được chuyển hướng ra xa khỏi các môi trường sống dễ bị tổn thương dựa trên các mô hình sinh sản theo mùa và dữ liệu xói mòn đất. Bằng cách tránh tình trạng “quá tải du lịch” ở những khu vực mỏng manh, các cộng đồng có thể duy trì nguồn vốn tự nhiên của họ về lâu dài. Các cảm biến thông minh và giám sát âm thanh cung cấp những cảnh báo trước về các hoạt động bất hợp pháp như săn trộm hoặc khai thác gỗ, cho phép các cơ quan chức năng can thiệp mà không làm xáo trộn toàn bộ khu rừng. Do đó, điều này giúp kiềm chế sự phá hủy môi trường sống và tiết kiệm chi phí cho mọi bên liên quan tham gia vào dự án.
Công nghệ cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa mức tiêu thụ tài nguyên cho các cơ sở lưu trú bền vững. Các thiết bị IoT (Internet Vạn vật) chuyên dụng báo cáo mức sử dụng năng lượng và nước theo từng giờ, trong khi lưới điện thông minh quản lý năng lượng tái tạo từ các nguồn năng lượng mặt trời hoặc gió. Các hệ thống quản lý rác thải tự động theo dõi tác động của từng nhà nghỉ sinh thái và đề xuất cắt giảm các vật liệu dùng một lần. Điều này làm giảm chi phí hoạt động và bảo vệ các lưu vực sông địa phương trong khi vẫn giữ cho hệ sinh thái khỏe mạnh. Trong những môi trường hoang sơ, hẻo lánh, sự hiệu quả như vậy giúp các dự án du lịch sinh thái có thể duy trì hiệu quả kinh tế mà không làm tổn hại đến cảnh quan.
Dấu ấn kỹ thuật số tiếp tục xuất hiện trong toàn bộ hành trình của du khách. Các nền tảng đám mây cho phép các hướng dẫn viên sinh thái, các nhà cung cấp dịch vụ vận tải và các nghệ nhân địa phương nhập số lượng du khách, tín chỉ bù đắp carbon và phản hồi ngay khoảnh khắc chúng được tạo ra, trong khi các hồ sơ chuỗi khối đảm bảo tính minh bạch của các chứng nhận “xanh” để du khách có thể tin tưởng chúng. Các công cụ phân tích kết hợp dữ liệu của nhiều năm để dự báo các xu hướng theo mùa, phát hiện các cơ hội bảo tồn và đánh dấu những điểm yếu trong quy trình du lịch. Điều này cho phép các nhà lập kế hoạch du lịch sinh thái đón đầu nhu cầu thị trường, khai thác việc phân bổ tài nguyên và lên kế hoạch cho những thách thức khí hậu tiềm ẩn.
Đoạn văn 2
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Choosing a university major has become one of the most challenging decisions for Vietnamese students today. Apart from personal interests and academic strengths, students must also consider parental expectations, social trends, and future employment prospects, (9) ____________. Many students find themselves torn between pursuing their passion and selecting a field that promises financial stability.
In addition, the rapid development of technology and the labour market makes career planning even more complicated. (10) ____________. As a result, students often feel anxious about whether their chosen major will remain relevant in the long term.
Another significant difficulty lies in the lack of proper career guidance at schools. (11) ____________, they are not always sufficient or up to date, leaving students uncertain about appropriate career choices. Without reliable information, students may rely heavily on advice from friends or follow popular trends without careful consideration.
(12) ____________. In many Vietnamese families, parents tend to influence or even decide their children’s academic paths, believing that they know what is best for them. This pressure can lead to internal conflicts and dissatisfaction later in life.
Therefore, it is essential for students to carefully evaluate their abilities, interests, and long-term goals before making a final decision, (13) ____________. Only by doing so can they choose a suitable major and build a fulfilling career in the future.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Why Choose Vocational Education?
If you are unsure about your future after high school, vocational education may be a smart option for you. Here are several suggestions to help you make the most (14) ____________ your learning journey:
• Choose a course that matches your interests (15) ____________ your natural abilities.
• Develop practical job skills and build a strong career foundation through hands-on training.
• Learn to operate modern machines and use advanced technical equipment in real workplace settings.
• Some students prefer academic studies, while others feel more confident in (16) ____________.
• Work closely with instructors and (17) ____________ industry experts who can guide you toward employment opportunities.
• Vocational education often works (18) ____________ in helping learners secure stable jobs without spending many years at university.
Vocational education equips you with essential experience and prepares you for immediate (19) ____________ into the workforce.
Câu 14/40
A. of
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. so
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. others
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. integration
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following items from the following questions.
Câu 20/40
A. c – b – d – a – e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.