Câu hỏi:

21/05/2026 49 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Global Student Summit 2026 – Empowering Future Leaders

    Taking place from August 10th to 14th at the International Convention Centre in Singapore, the Global Student Summit 2026 will gather outstanding students (25) ____________ come from more than 50 countries around the world. The program aims to connect young leaders with (26) ____________ educational institutions and international organizations.

    Participants will engage in a wide (27) ____________ of workshops, leadership training sessions, and cultural exchange activities designed to enhance critical thinking and global awareness. The summit will also feature keynote speeches (28) ____________ by distinguished speakers and successful entrepreneurs, inspiring students to pursue their ambitions confidently.

    This event is an excellent opportunity for students to build global networks, develop essential skills, and (29) ____________ valuable experience in an international environment. Don’t miss the chance (30) ____________ part in shaping a better future together!

For more information, visit https://globalstudentsummit.org/.

Taking place from August 10th to 14th at the International Convention Centre in Singapore, the Global Student Summit 2026 will gather outstanding students (25) ____________ come from more than 50 countries around the world.

A. whom                            

B. who              
C. which                                 
D. whose

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ).

B. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).

C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.

D. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.

Danh từ đứng ngay trước khoảng trống là “outstanding students” (những học sinh xuất sắc) - danh từ chỉ người. Phía sau khoảng trống là động từ “come” (đến), do đó ta cần một đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ thay thế cho người.

Chọn B. who

→ ...will gather outstanding students who come from more than 50 countries around the world.

Dịch nghĩa: ...sẽ quy tụ những học sinh xuất sắc, những người đến từ hơn 50 quốc gia trên toàn thế giới.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The program aims to connect young leaders with (26) ____________ educational institutions and international organizations.

A. driving                           

B. rising            
C. growing                              
D. leading

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. driving (adj/v-ing): có tính thúc đẩy, lái (xe).

B. rising (adj/v-ing): đang lên, tăng lên.

C. growing (adj/v-ing): đang phát triển, gia tăng.

D. leading (adj): hàng đầu, xuất sắc nhất.

Ta có cụm kết hợp từ (collocation) phổ biến: leading educational institutions (các cơ sở giáo dục hàng đầu). Chương trình nhằm kết nối những nhà lãnh đạo trẻ với các tổ chức và cơ sở giáo dục xuất sắc nhất.

Chọn D. leading

→ The program aims to connect young leaders with leading educational institutions and international organizations.

Dịch nghĩa: Chương trình nhằm mục đích kết nối các nhà lãnh đạo trẻ với các cơ sở giáo dục và tổ chức quốc tế hàng đầu.

Câu 3:

Participants will engage in a wide (27) ____________ of workshops, leadership training sessions, and cultural exchange activities designed to enhance critical thinking and global awareness.

A. range                              

B. deal              
C. number                              
D. plenty

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. range (n): phạm vi, một loạt (thường dùng trong cụm a wide range of + danh từ số nhiều).

B. deal (n): lượng (thường dùng trong cụm a great deal of + danh từ không đếm được).

C. number (n): số lượng (thường dùng a large/great number of, không dùng a wide number of).

D. plenty (pronoun): nhiều (thường dùng plenty of).

Phía trước có từ “wide” và phía sau có giới từ “of” đi kèm danh từ đếm được số nhiều “workshops”. Cấu trúc a wide range of mang ý nghĩa là “một loạt các / sự đa dạng các”.

Chọn A. range

→ Participants will engage in a wide range of workshops...

Dịch nghĩa: Người tham gia sẽ tham gia vào một loạt/sự đa dạng các buổi hội thảo...

Câu 4:

The summit will also feature keynote speeches (28) ____________ by distinguished speakers and successful entrepreneurs, inspiring students to pursue their ambitions confidently.

A. delivering                       

B. delivered       
C. deliver                                
D. to deliver

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. delivering (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).

B. delivered (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).

C. deliver (v): động từ nguyên mẫu.

D. to deliver: động từ nguyên thể có “to”.

Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, bổ nghĩa cho cụm danh từ “keynote speeches” (các bài phát biểu chính). Các bài phát biểu này không tự trình bày mà “được trình bày/phát biểu” bởi các diễn giả (có giới từ “by” phía sau). Mệnh đề đầy đủ là: which are delivered by... Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ.

Chọn B. delivered

→ The summit will also feature keynote speeches delivered by distinguished speakers...

Dịch nghĩa: Hội nghị thượng đỉnh cũng sẽ có các bài phát biểu chính được trình bày bởi các diễn giả nổi bật...

Câu 5:

This event is an excellent opportunity for students to build global networks, develop essential skills, and (29) ____________ valuable experience in an international environment.

A. make                              

B. take              
C. gain                                    
D. do

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. make (v): làm, tạo ra.

B. take (v): lấy, cầm.

C. gain (v): đạt được, thu được, tích lũy.

D. do (v): làm, thực hiện.

Ta có cụm từ kết hợp cố định (collocation): gain experience (thu được/tích lũy được kinh nghiệm).

Chọn C. gain

→ ...develop essential skills, and gain valuable experience in an international environment.

Dịch nghĩa: ...phát triển các kỹ năng thiết yếu và tích lũy được những kinh nghiệm quý báu trong một môi trường quốc tế.

Câu 6:

Don’t miss the chance (30) ____________ part in shaping a better future together!

A. taking                             

B. take              
C. takes                                   
D. to take

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. taking (v-ing): danh động từ / hiện tại phân từ.

B. take (v): động từ nguyên mẫu.

C. takes (v): động từ chia thì hiện tại đơn.

D. to take: động từ nguyên thể có “to”.

Ta có cấu trúc: chance to do something (cơ hội để làm việc gì). Đồng thời, take part in có nghĩa là tham gia vào. Do đó, ta cần điền “to take”.

Chọn D. to take

→ Don’t miss the chance to take part in shaping a better future together!

Dịch nghĩa: Đừng bỏ lỡ cơ hội để tham gia vào việc cùng nhau định hình một tương lai tốt đẹp hơn!

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Global Student Summit 2026 – Empowering Future Leaders

Taking place from August 10th to 14th at the International Convention Centre in Singapore, the Global Student Summit 2026 will gather outstanding students (25) who come from more than 50 countries around the world. The program aims to connect young leaders with (26) leading educational institutions and international organizations.

Participants will engage in a wide (27) range of workshops, leadership training sessions, and cultural exchange activities designed to enhance critical thinking and global awareness. The summit will also feature keynote speeches (28) delivered by distinguished speakers and successful entrepreneurs, inspiring students to pursue their ambitions confidently.

This event is an excellent opportunity for students to build global networks, develop essential skills, and (29) gain valuable experience in an international environment. Don’t miss the chance (30) to take part in shaping a better future together!

For more information, visit https://globalstudentsummit.org/.

Hội Nghị Thượng Đỉnh Sinh Viên Toàn Cầu 2026 – Trao Quyền Cho Các Nhà Lãnh Đạo Tương Lai

Diễn ra từ ngày 10 đến ngày 14 tháng 8 tại Trung tâm Hội nghị Quốc tế ở Singapore, Hội nghị Thượng đỉnh Sinh viên Toàn cầu 2026 sẽ quy tụ những học sinh xuất sắc, (25) những người đến từ hơn 50 quốc gia trên toàn thế giới. Chương trình nhằm mục đích kết nối các nhà lãnh đạo trẻ với các cơ sở giáo dục và tổ chức quốc tế (26) hàng đầu.

Người tham gia sẽ tham gia vào (27) một loạt các buổi hội thảo, các phiên đào tạo khả năng lãnh đạo và các hoạt động giao lưu văn hóa được thiết kế nhằm nâng cao tư duy phản biện và nhận thức toàn cầu. Hội nghị thượng đỉnh cũng sẽ có các bài phát biểu chính (28) được trình bày bởi các diễn giả nổi bật và các doanh nhân thành đạt, truyền cảm hứng cho học sinh tự tin theo đuổi hoài bão của mình.

Sự kiện này là một cơ hội tuyệt vời để học sinh xây dựng các mạng lưới quan hệ toàn cầu, phát triển các kỹ năng thiết yếu và (29) tích lũy được những kinh nghiệm quý báu trong một môi trường quốc tế. Đừng bỏ lỡ cơ hội (30) để tham gia vào việc cùng nhau định hình một tương lai tốt đẹp hơn!

Để biết thêm thông tin, hãy truy cập https://globalstudentsummit.org/.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The immediate accessibility of data regarding wildlife and trail conditions.    
B. The implementation of carbon tax policies to discourage frequent traveling.    
C. The collaboration between local communities and conservationists.    
D. The use of satellite monitoring and AI-driven management.

Lời giải

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như một yếu tố góp phần vào việc tối ưu hóa du lịch bền vững?

A. The immediate accessibility of data regarding wildlife and trail conditions: Sự tiếp cận ngay lập tức với dữ liệu về động vật hoang dã và điều kiện đường mòn. (Có nhắc đến: “real-time data on wildlife movements and trail conditions” - dữ liệu theo thời gian thực...)

B. The implementation of carbon tax policies to discourage frequent traveling: Việc thực thi các chính sách thuế carbon để hạn chế việc đi lại thường xuyên. (Không được nhắc đến)

C. The collaboration between local communities and conservationists: Sự hợp tác giữa cộng đồng địa phương và các nhà bảo tồn. (Có nhắc đến: “local communities, conservationists, and travel agencies collaborate”)

D. The use of satellite monitoring and AI-driven management: Việc sử dụng giám sát vệ tinh và quản lý bằng AI. (Có nhắc đến: “satellite monitoring... and AI-driven management systems”)

Chọn B.

Câu 2

A. To facilitate the massive investment needed for long-duration energy storage.    
B. To serve as a paper-based validation for green claims while maintaining fossil-fuel usage.    
C. To provide a practical roadmap for dismantling existing coal-fired power plants.    
D. To bridge the technological gap between national grids and solar energy facilities.

Lời giải

Theo đoạn 1, chức năng chính của Chứng chỉ Năng lượng Tái tạo (RECs) đối với nhiều gã khổng lồ điện lực là gì?

A. Để tạo điều kiện thuận lợi cho khoản đầu tư khổng lồ cần thiết cho việc lưu trữ năng lượng trong thời gian dài. (Sai, đây là yêu cầu của giải trừ carbon thực sự, không phải chức năng của RECs).

B. Đóng vai trò như một sự xác thực trên giấy tờ cho các tuyên bố xanh trong khi vẫn duy trì việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch. (Đúng).

C. Để cung cấp một lộ trình thực tế cho việc tháo dỡ các nhà máy điện than hiện có. (Sai).

D. Để thu hẹp khoảng cách công nghệ giữa lưới điện quốc gia và các cơ sở năng lượng mặt trời. (Sai).

Thông tin: “...to procure “Renewable Energy Certificates” (RECs) – financial instruments that allow firms to claim green credentials on paper while their physical turbines continue to draw power from a gas-heavy mix.” (…để mua “Chứng chỉ Năng lượng Tái tạo” (RECs) – các công cụ tài chính cho phép các công ty tuyên bố có chứng nhận xanh trên giấy tờ trong khi các tuabin thực tế của họ vẫn tiếp tục lấy điện từ hỗn hợp nhiên liệu chủ yếu là khí đốt.)

→ Đoạn 1 nêu rõ RECs là các công cụ tài chính cho phép các công ty tuyên bố (trên giấy tờ) rằng họ “xanh”, trong khi thực tế các tuabin vật lý của họ vẫn tiếp tục lấy điện từ nguồn hỗn hợp nhiều khí đốt (nhiên liệu hóa thạch).

Chọn B.

Câu 3

A. of                                   

B. in                  
C. at 
D. to

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. which makes the decision-making process even more overwhelming    
B. made the decision-making process even more overwhelming    
C. to make the decision-making process even more overwhelming    
D. making the decision-making process even more overwhelming

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. subtle                      

B. flimsy                  
C. precarious                    
D. intricate

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP