Câu hỏi:

21/05/2026 45 Lưu

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

    We are witnessing a high-stakes transition in the global power sector – a shift that is frequently obscured by the strategic use of “green” rhetoric to bypass the inconvenient realities of industrial expansion. [I] Picture a utility giant that claims to be “powering the future” with wind and solar. Genuine decarbonization would require a painful dismantling of coal-fired assets, massive investment in long-duration storage, and a fundamental reconfiguration of the national grid. Far more convenient is to procure “Renewable Energy Certificates” (RECs) – financial instruments that allow firms to claim green credentials on paper while their physical turbines continue to draw power from a gas-heavy mix. This tactic meets the public at every light switch: tech corporations boast of 100% renewable data centers, yet these facilities often remain tethered to fossil-fuel grids, offset only by accounting maneuvers.

    The narrative of “clean” energy has flourished as climate anxiety reaches a fever pitch, yet the real explosion of green-labeling has often ignored the material intensity of the transition. Faced with mounting pressure to abandon hydrocarbons, many energy boards prefer glossy PR highlighting a single hydrogen pilot project over addressing the ecological footprint of their supply chains. [II] Such corporate sleight of hand is particularly evident in the mining sector; the extraction of lithium, cobalt, and rare earth minerals for “green” tech often involves significant biodiversity loss and human rights concerns. [III]

    Why does this matter? The obsession with “bridge fuels” (like natural gas) and the over-reliance on future carbon-capture technologies share a core objective: to postpone the radical systemic shifts required to stay within planetary boundaries. [IV] Whereas traditional denial was easy to identify, the new “green” consensus lulls the public into believing the climate crisis is a solved engineering problem. Under this collective illusion, the scrutiny on energy-intensive lifestyles evaporates and the structural reforms needed to reduce total energy demand are delayed indefinitely. Green energy rhetoric thus acts as a comforting narrative, promising a seamless transition without sacrifice. Exposing these half-truths is essential if we are to move beyond carbon accounting tricks toward a truly regenerative energy landscape.

Adapted from: https://energytheory.com/what-is-green-energy-definition-importance-and-examples/

According to paragraph 1, what is the primary function of Renewable Energy Certificates (RECs) for many utility giants?

A. To facilitate the massive investment needed for long-duration energy storage.    
B. To serve as a paper-based validation for green claims while maintaining fossil-fuel usage.    
C. To provide a practical roadmap for dismantling existing coal-fired power plants.    
D. To bridge the technological gap between national grids and solar energy facilities.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo đoạn 1, chức năng chính của Chứng chỉ Năng lượng Tái tạo (RECs) đối với nhiều gã khổng lồ điện lực là gì?

A. Để tạo điều kiện thuận lợi cho khoản đầu tư khổng lồ cần thiết cho việc lưu trữ năng lượng trong thời gian dài. (Sai, đây là yêu cầu của giải trừ carbon thực sự, không phải chức năng của RECs).

B. Đóng vai trò như một sự xác thực trên giấy tờ cho các tuyên bố xanh trong khi vẫn duy trì việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch. (Đúng).

C. Để cung cấp một lộ trình thực tế cho việc tháo dỡ các nhà máy điện than hiện có. (Sai).

D. Để thu hẹp khoảng cách công nghệ giữa lưới điện quốc gia và các cơ sở năng lượng mặt trời. (Sai).

Thông tin: “...to procure “Renewable Energy Certificates” (RECs) – financial instruments that allow firms to claim green credentials on paper while their physical turbines continue to draw power from a gas-heavy mix.” (…để mua “Chứng chỉ Năng lượng Tái tạo” (RECs) – các công cụ tài chính cho phép các công ty tuyên bố có chứng nhận xanh trên giấy tờ trong khi các tuabin thực tế của họ vẫn tiếp tục lấy điện từ hỗn hợp nhiên liệu chủ yếu là khí đốt.)

→ Đoạn 1 nêu rõ RECs là các công cụ tài chính cho phép các công ty tuyên bố (trên giấy tờ) rằng họ “xanh”, trong khi thực tế các tuabin vật lý của họ vẫn tiếp tục lấy điện từ nguồn hỗn hợp nhiều khí đốt (nhiên liệu hóa thạch).

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Which of the following best summarises paragraph 1?

A. Technology corporations are leading the world in making data centers 100% renewable.    
B. Many energy companies use accounting tricks to hide their continued use of fossil fuels.    
C. The transition to green energy is happening faster than we previously expected.    
D. Utility companies are spending a lot of money to improve their national grids.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 1?

A. Các tập đoàn công nghệ đang dẫn đầu thế giới trong việc làm cho các trung tâm dữ liệu 100% tái tạo. (Sai, bài đọc chỉ trích các tuyên bố này là chiêu trò).

B. Nhiều công ty năng lượng sử dụng các thủ thuật kế toán để che giấu việc họ tiếp tục sử dụng nhiên liệu hóa thạch. (Đúng, bao quát trọn vẹn việc dùng RECs và “thủ thuật kế toán” để đánh lừa công chúng).

C. Việc chuyển đổi sang năng lượng xanh đang diễn ra nhanh hơn dự kiến. (Sai).

D. Các công ty điện lực đang chi rất nhiều tiền để cải thiện lưới điện quốc gia. (Sai, bài nói họ trốn tránh việc này).

Chọn B.

Câu 3:

Which of the following is NOT stated as an example of the material intensity mentioned in paragraph 2?

A. The direct conversion of hydrogen pilot projects into national power sources.    
B. The ecological footprint left by supply chains of energy boards.    
C. The loss of biodiversity resulting from mining rare minerals.    
D. The extraction of cobalt and lithium for green technologies.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC NÊU như một ví dụ về “sự thâm dụng vật chất” (material intensity) được đề cập trong đoạn 2?

A. Sự chuyển đổi trực tiếp của các dự án thí điểm hydro thành các nguồn điện quốc gia. (Đúng, bài đọc chỉ nhắc đến các dự án hydro như một chiêu trò PR làm màu, không hề nói chúng được chuyển đổi thành nguồn điện quốc gia).

B. Dấu chân sinh thái do chuỗi cung ứng của các hội đồng năng lượng để lại. (Có nhắc đến: “addressing the ecological footprint of their supply chains”).

C. Sự mất mát đa dạng sinh học do khai thác các khoáng sản hiếm. (Có nhắc đến: “extraction... involves significant biodiversity loss”).

D. Việc khai thác coban và liti cho các công nghệ xanh. (Có nhắc đến: “the extraction of lithium, cobalt...”).

Chọn A.

Câu 4:

The word mounting in paragraph 2 mostly means ____________.

A. accumulating           

B. surpassing            
C. protruding                    
D. escalating

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “mounting” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với ____________.

mounting (adj): đang tăng lên, ngày càng tăng

A. accumulating (adj): tích lũy

B. surpassing (adj): vượt qua

C. protruding (adj): nhô ra

D. escalating (adj): leo thang, ngày càng tăng mạnh

Thông tin: “Faced with mounting/escalating pressure to abandon hydrocarbons...” (Đối mặt với áp lực ngày càng tăng/leo thang trong việc từ bỏ hydrocarbon...)

→ Trong cụm từ “mounting pressure” (áp lực ngày càng tăng), từ đồng nghĩa sát nghĩa và phổ biến nhất là “escalating” (leo thang).

Chọn D.

Câu 5:

The word their in paragraph 1 refers to ____________.

A. data centers                                             
B. renewable light switches    
C. accounting maneuvers                                                   
D. firms

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “their” trong đoạn 1 chỉ ____________.

A. data centers (các trung tâm dữ liệu)

B. renewable light switches (các công tắc đèn tái tạo)

C. accounting maneuvers (các thủ thuật kế toán)

D. firms: (các công ty)

Thông tin: Far more convenient is to procure “Renewable Energy Certificates” (RECs) – financial instruments that allow firms to claim green credentials on paper while their physical turbines continue to draw power from a gas-heavy mix. (Phương án thuận tiện hơn nhiều là mua “Chứng chỉ Năng lượng Tái tạo” (RECs) – các công cụ tài chính cho phép các công ty tuyên bố có chứng nhận xanh trên giấy tờ trong khi các tuabin thực tế của họ vẫn tiếp tục lấy điện từ hỗn hợp khí đốt.)

→ their = firms

Chọn D.

Câu 6:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

“Green energy rhetoric thus acts as a comforting narrative, promising a seamless transition without sacrifice.”

A. The story of green energy is very easy to understand for all normal people.    
B. Talking about green energy makes people feel safe and expect no future difficulties.    
C. People are happy because the transition to green energy will not cost any money.    
D. Using green energy is the only way to protect our world without changing anything.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?

“Green energy rhetoric thus acts as a comforting narrative, promising a seamless transition without sacrifice.” (Ngôn từ hào nhoáng về năng lượng xanh do đó đóng vai trò như một câu chuyện đầy an ủi, hứa hẹn một sự chuyển đổi liền mạch mà không cần phải hy sinh.)

A. Câu chuyện về năng lượng xanh rất dễ hiểu đối với tất cả mọi người bình thường. (Sai nghĩa).

B. Nói về năng lượng xanh làm cho mọi người cảm thấy an toàn và không mong đợi những khó khăn trong tương lai. (Đúng, “comforting narrative” = “makes people feel safe”, “promising a seamless transition without sacrifice” = “expect no future difficulties”).

C. Mọi người vui mừng vì việc chuyển đổi sang năng lượng xanh sẽ không tốn tiền. (Sai, câu gốc nói “hy sinh” chung chung chứ không chỉ nhắc đến tiền bạc).

D. Sử dụng năng lượng xanh là cách duy nhất để bảo vệ thế giới của chúng ta mà không cần thay đổi bất cứ điều gì. (Sai ý).

Chọn B.

Câu 7:

According to the passage, natural gas is mentioned as ____________.

A. a “bridge fuel” used to delay systemic changes    
B. a proven solution to the current climate crisis    
C. a process that is never hidden by rhetoric    
D. a process that has no impact on human rights

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Theo đoạn văn, khí tự nhiên được nhắc đến như là ____________.

A. một “nhiên liệu cầu nối” được sử dụng để trì hoãn những thay đổi mang tính hệ thống (Đúng).

B. một giải pháp đã được chứng minh cho cuộc khủng hoảng khí hậu hiện tại (Sai).

C. một quá trình không bao giờ bị che giấu bởi những lời lẽ hào nhoáng (Sai).

D. một quá trình không có tác động đến nhân quyền (Sai).

→ Đoạn 3 chỉ rõ rằng sự ám ảnh về “nhiên liệu cầu nối” như khí tự nhiên được dùng với mục đích trì hoãn (postpone) những sự chuyển dịch căn bản mang tính hệ thống.

Thông tin: “The obsession with “bridge fuels” (like natural gas)... share a core objective: to postpone the radical systemic shifts required to stay within planetary boundaries.” (Nỗi ám ảnh với “nhiên liệu chuyển tiếp” (như khí đốt tự nhiên)... đều có chung một mục tiêu cốt lõi: trì hoãn những thay đổi hệ thống triệt để cần thiết để duy trì trong giới hạn của hành tinh.)

Chọn A.

Câu 8:

Which of the following can be inferred from the passage?

A. Real environmental change is completely impossible without using various types of Renewable Energy Certificates today.
B. The general public has become much more critical of energy-intensive lifestyles because of green labeling.
C. Over-reliance on future technology might prevent necessary changes in our current patterns of energy consumption.
D. The mining sector represents the only industry that truthfully reports its negative environmental impact nowadays.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Có thể suy luận điều gì từ bài đọc?

A. Sự thay đổi môi trường thực sự là hoàn toàn không thể nếu không sử dụng các loại Chứng chỉ Năng lượng Tái tạo (RECs). (Sai, RECs bị bài đọc chỉ trích là công cụ lừa đảo).

B. Công chúng nói chung đã trở nên chỉ trích mạnh mẽ hơn đối với lối sống thâm dụng năng lượng nhờ vào dán nhãn xanh. (Sai, bài đọc nói sự giám sát/chỉ trích của công chúng “bốc hơi/biến mất” vì họ bị ru ngủ bởi dán nhãn xanh).

C. Việc quá phụ thuộc vào công nghệ tương lai có thể ngăn cản những thay đổi cần thiết trong các mô hình tiêu thụ năng lượng hiện tại của chúng ta. (Đúng).

D. Ngành khai thác mỏ là ngành duy nhất hiện nay báo cáo trung thực về tác động tiêu cực đến môi trường. (Sai).

→ Đoạn 3 khẳng định việc ỷ lại vào các công nghệ tương lai (như thu giữ carbon) khiến công chúng ảo tưởng rằng vấn đề đã được giải quyết, từ đó làm trì hoãn vô thời hạn (delayed indefinitely) những cải cách cấu trúc cần thiết để “giảm tổng nhu cầu năng lượng” ở hiện tại.

Chọn C.

Câu 9:

Where in the passage does the following sentence best fit?

“While regulators in various jurisdictions are beginning to demand life-cycle assessments, the marketing creativity of “zero-emission” vehicles often outpaces the transparency of their production.”

A. [II]                          

B. [I]                        
C. [III]                             
D. [IV]

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong bài đọc?

“While regulators in various jurisdictions are beginning to demand life-cycle assessments, the marketing creativity of “zero-emission” vehicles often outpaces the transparency of their production.” (Mặc dù các cơ quan quản lý ở nhiều khu vực tài phán đang bắt đầu yêu cầu các đánh giá vòng đời, sự sáng tạo trong tiếp thị của các phương tiện “không phát thải” thường vượt xa tính minh bạch trong quá trình sản xuất của chúng.)

→ Trước vị trí [III], tác giả đang phê phán sự lấp liếm của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực khai thác khoáng sản (lithium, cobalt) dùng cho “công nghệ xanh”, vốn gây ra mất đa dạng sinh học và các vấn đề nhân quyền. Lithium và cobalt chính là thành phần cốt lõi để sản xuất “phương tiện không phát thải” (xe điện) được nhắc đến ở câu gạch chân. Việc chèn câu này vào vị trí [III] tạo ra một kết luận hoàn hảo cho đoạn 2: Tóm lại, dù quản lý có khắt khe hơn, nhưng chiêu trò PR tiếp thị về những chiếc xe “không phát thải” vẫn che lấp đi sự thật tàn khốc về quá trình sản xuất (khai khoáng) của chúng.

Chọn C.

Câu 10:

Which of the following best summarises the passage?

A. The article criticizes the use of green rhetoric and accounting maneuvers by corporations to mask the environmental costs and delay radical systemic energy reforms.
B. The author argues that carbon-capture technologies and natural gas are essential bridge fuels that will eventually lead to a regenerative and healthy global energy landscape.
C. The text explores the technological advancements in wind and solar power that allow global corporations to transition away from fossil fuels without any economic sacrifice.
D. This report highlights how climate anxiety has forced the mining sector to improve its human rights record while producing lithium and cobalt for modern electric vehicles.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất bài đọc?

A. Bài viết chỉ trích việc sử dụng ngôn từ xanh và các thủ thuật kế toán của các tập đoàn nhằm che giấu chi phí môi trường và trì hoãn những cải cách năng lượng hệ thống triệt để. (Tóm tắt hoàn hảo và trọn vẹn: “ngôn từ xanh/thủ thuật” ở đoạn 1, “che giấu chi phí môi trường” ở đoạn 2, “trì hoãn cải cách” ở đoạn 3).

B. Tác giả lập luận rằng công nghệ thu giữ carbon và khí đốt tự nhiên là những nhiên liệu chuyển tiếp thiết yếu, cuối cùng sẽ dẫn đến một bức tranh năng lượng toàn cầu tái tạo và lành mạnh. (Sai hoàn toàn, tác giả lên án chúng).

C. Văn bản này khám phá những tiến bộ công nghệ trong năng lượng gió và năng lượng mặt trời cho phép các tập đoàn toàn cầu chuyển đổi khỏi nhiên liệu hóa thạch mà không cần phải hy sinh kinh tế. (Sai trọng tâm).

D. Báo cáo này nêu bật cách mà nỗi lo ngại về khí hậu đã buộc ngành khai thác mỏ phải cải thiện hồ sơ nhân quyền của mình trong khi sản xuất lithium và coban cho các phương tiện điện hiện đại. (Sai thực tế bài đọc).

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Chúng ta đang chứng kiến một quá trình chuyển đổi mang tính rủi ro cao trong lĩnh vực điện lực toàn cầu – một sự dịch chuyển thường xuyên bị che mờ bởi việc sử dụng có chiến lược những ngôn từ hào nhoáng “xanh” nhằm né tránh những sự thật bất tiện về sự mở rộng công nghiệp. [I] Hãy hình dung một gã khổng lồ ngành điện lực tuyên bố đang “cung cấp năng lượng cho tương lai” bằng gió và năng lượng mặt trời. Việc giải trừ carbon thực sự sẽ đòi hỏi một quá trình tháo dỡ đau đớn các tài sản chạy bằng than, khoản đầu tư khổng lồ vào lưu trữ năng lượng dài hạn, và một sự tái cấu trúc căn bản đối với lưới điện quốc gia. Nhưng thuận tiện hơn rất nhiều là việc thu mua “Chứng chỉ Năng lượng Tái tạo” (RECs) – những công cụ tài chính cho phép các công ty ghi danh uy tín xanh trên giấy tờ trong khi các tuabin vật lý của họ vẫn tiếp tục lấy điện từ một nguồn hỗn hợp nặng về khí đốt. Chiến thuật này gặp gỡ công chúng ở mọi công tắc đèn: các tập đoàn công nghệ khoe khoang về các trung tâm dữ liệu 100% tái tạo, nhưng những cơ sở này thường vẫn bị ràng buộc vào các lưới điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch, và chỉ được bù đắp thông qua các thủ thuật kế toán.

Câu chuyện về năng lượng “sạch” đã bùng nổ khi sự lo âu về khí hậu đạt đến đỉnh điểm, nhưng sự bùng nổ thực sự của việc dán nhãn xanh lại thường phớt lờ đi sự thâm dụng vật chất của quá trình chuyển đổi. Đối mặt với áp lực ngày càng tăng trong việc từ bỏ hydrocarbon, nhiều hội đồng năng lượng lại thích những chiến dịch PR bóng bẩy làm nổi bật một dự án hydro thí điểm đơn lẻ hơn là giải quyết dấu chân sinh thái của toàn bộ chuỗi cung ứng của họ. [II] Trò ảo thuật đánh lừa thị giác này của các tập đoàn đặc biệt hiển hiện trong lĩnh vực khai khoáng; việc khai thác liti, coban và các khoáng sản đất hiếm cho công nghệ “xanh” thường kéo theo sự mất mát đa dạng sinh học đáng kể và các mối lo ngại về nhân quyền. [III] (Mặc dù các cơ quan quản lý ở nhiều khu vực tài phán đang bắt đầu yêu cầu các đánh giá vòng đời, sự sáng tạo trong tiếp thị của các phương tiện “không phát thải” thường vượt xa tính minh bạch trong quá trình sản xuất của chúng.)

Tại sao điều này lại quan trọng? Sự ám ảnh về các “nhiên liệu cầu nối” (như khí tự nhiên) và việc quá ỷ lại vào các công nghệ thu giữ carbon trong tương lai đều chia sẻ một mục tiêu cốt lõi: trì hoãn những sự dịch chuyển hệ thống triệt để cần thiết để giữ cho Trái đất nằm trong giới hạn an toàn. [IV] Trong khi sự phủ nhận truyền thống rất dễ nhận biết, thì sự đồng thuận “xanh” mới này lại ru ngủ công chúng vào niềm tin rằng cuộc khủng hoảng khí hậu là một bài toán kỹ thuật đã có lời giải. Dưới ảo giác tập thể này, sự soi xét kỹ lưỡng đối với những lối sống tiêu tốn nhiều năng lượng sẽ bốc hơi, và những cải cách cấu trúc cần thiết để giảm tổng nhu cầu năng lượng bị trì hoãn vô thời hạn. Do đó, ngôn từ hào nhoáng về năng lượng xanh đóng vai trò như một câu chuyện đầy an ủi, hứa hẹn một sự chuyển đổi liền mạch mà không cần phải hy sinh. Vạch trần những nửa sự thật này là điều thiết yếu nếu chúng ta muốn vượt ra khỏi những chiêu trò kế toán carbon để hướng tới một bức tranh năng lượng thực sự mang tính tái tạo.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The immediate accessibility of data regarding wildlife and trail conditions.    
B. The implementation of carbon tax policies to discourage frequent traveling.    
C. The collaboration between local communities and conservationists.    
D. The use of satellite monitoring and AI-driven management.

Lời giải

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như một yếu tố góp phần vào việc tối ưu hóa du lịch bền vững?

A. The immediate accessibility of data regarding wildlife and trail conditions: Sự tiếp cận ngay lập tức với dữ liệu về động vật hoang dã và điều kiện đường mòn. (Có nhắc đến: “real-time data on wildlife movements and trail conditions” - dữ liệu theo thời gian thực...)

B. The implementation of carbon tax policies to discourage frequent traveling: Việc thực thi các chính sách thuế carbon để hạn chế việc đi lại thường xuyên. (Không được nhắc đến)

C. The collaboration between local communities and conservationists: Sự hợp tác giữa cộng đồng địa phương và các nhà bảo tồn. (Có nhắc đến: “local communities, conservationists, and travel agencies collaborate”)

D. The use of satellite monitoring and AI-driven management: Việc sử dụng giám sát vệ tinh và quản lý bằng AI. (Có nhắc đến: “satellite monitoring... and AI-driven management systems”)

Chọn B.

Câu 2

A. whom                            

B. who              
C. which                                 
D. whose

Lời giải

A. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ).

B. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).

C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.

D. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.

Danh từ đứng ngay trước khoảng trống là “outstanding students” (những học sinh xuất sắc) - danh từ chỉ người. Phía sau khoảng trống là động từ “come” (đến), do đó ta cần một đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ thay thế cho người.

Chọn B. who

→ ...will gather outstanding students who come from more than 50 countries around the world.

Dịch nghĩa: ...sẽ quy tụ những học sinh xuất sắc, những người đến từ hơn 50 quốc gia trên toàn thế giới.

Câu 3

A. of                                   

B. in                  
C. at 
D. to

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. which makes the decision-making process even more overwhelming    
B. made the decision-making process even more overwhelming    
C. to make the decision-making process even more overwhelming    
D. making the decision-making process even more overwhelming

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. subtle                      

B. flimsy                  
C. precarious                    
D. intricate

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP