Câu hỏi:

21/05/2026 55 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

How to Protect Our Environment?

    Protecting the environment is the responsibility of not only governments but also (1) ____________ individual in the community. In today’s rapidly changing world, environmental problems are becoming more serious and visible. Small daily actions can make a big (2) ____________ in protecting our planet for future generations. For example, you can reduce waste by using reusable bags and bottles instead of single-use plastic items.

    Another important step is to support local businesses that promote (3) ____________ and sustainable farming methods in your area. In addition, switching off electrical devices when they are not (4) ____________ use helps cut down on energy consumption at home and in the workplace.

    You should also encourage other people around you to take part in community clean-up (5) ____________ and environmental workshops, (6) ____________ these activities help raise awareness and build a greener, more sustainable future for everyone.

Protecting the environment is the responsibility of not only governments but also (1) ____________ individual in the community.

A. another                    

B. many                   
C. every                           
D. all

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. another: một (người/vật) khác (+ danh từ đếm được số ít).

B. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).

C. every: mỗi, mọi (+ danh từ đếm được số ít).

D. all: tất cả (+ danh từ số nhiều / không đếm được).

Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số ít “individual” (cá nhân). Về mặt ngữ nghĩa, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của “mỗi” cá nhân, do đó “every” là đáp án chính xác nhất.

Chọn C. every

→ Protecting the environment is the responsibility of not only governments but also every individual in the community.

Dịch nghĩa: Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của các chính phủ mà còn là của mỗi cá nhân trong cộng đồng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Small daily actions can make a big (2) ____________ in protecting our planet for future generations.

A. effort                      

B. arrangement         
C. choice                          
D. difference

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. effort (n): nỗ lực.

B. arrangement (n): sự sắp xếp.

C. choice (n): sự lựa chọn.

D. difference (n): sự khác biệt.

Ta có cụm kết hợp từ (collocation) cố định: make a difference (tạo ra sự khác biệt, mang lại sự thay đổi lớn/có ý nghĩa).

Chọn D. difference

→ Small daily actions can make a big difference in protecting our planet...

Dịch nghĩa: Những hành động nhỏ hàng ngày có thể tạo ra một sự khác biệt lớn trong việc bảo vệ hành tinh của chúng ta...

Câu 3:

Another important step is to support local businesses that promote (3) ____________ and sustainable farming methods in your area.

A. products environmentally friendly            
B. friendly environmentally products    
C. environmentally products friendly        
D. environmentally friendly products

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “products” (các sản phẩm) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước nó là tính từ “friendly” (thân thiện) đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ. Đứng trước tính từ là trạng từ “environmentally” (về mặt môi trường) bổ nghĩa cho tính từ đó. Trật tự đúng là: Trạng từ + Tính từ + Danh từ chính.

Chọn D. environmentally friendly products

→ Another important step is to support local businesses that promote environmentally friendly products...

Dịch nghĩa: Một bước quan trọng khác là ủng hộ các doanh nghiệp địa phương đang thúc đẩy các sản phẩm thân thiện với môi trường...

Câu 4:

In addition, switching off electrical devices when they are not (4) ____________ use helps cut down on energy consumption at home and in the workplace.

A. on                           

B. in                         
C. of 
D. at

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. on (prep): trên.

B. in (prep): trong.

C. of (prep): của.

D. at (prep): tại.

Ta có cụm giới từ cố định: in use (đang được sử dụng). Khi thêm “not” thành not in use mang nghĩa là không (được) sử dụng.

Chọn B. in

→ In addition, switching off electrical devices when they are not in use helps cut down on energy consumption...

Dịch nghĩa: Ngoài ra, việc tắt các thiết bị điện khi chúng không được sử dụng giúp cắt giảm lượng điện năng tiêu thụ...

Câu 5:

You should also encourage other people around you to take part in community clean-up (5) ____________ and environmental workshops, .......

A. missions                  

B. campaigns            
C. operations                    
D. drives

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. missions (n): nhiệm vụ, sứ mệnh.

B. campaigns (n): chiến dịch.

C. operations (n): sự hoạt động, ca phẫu thuật, chiến dịch (quân sự).

D. drives (n): nỗ lực tập thể, cuộc vận động (quyên góp).

Ta có cụm danh từ ghép (collocation) thường gặp trong chủ đề môi trường: clean-up campaigns (các chiến dịch dọn dẹp / chiến dịch vệ sinh môi trường).

Chọn B. campaigns

→ You should also encourage other people around you to take part in community clean-up campaigns...

Dịch nghĩa: Bạn cũng nên khuyến khích những người xung quanh tham gia vào các chiến dịch dọn dẹp cộng đồng...

Câu 6:

.............., (6) ____________ these activities help raise awareness and build a greener, more sustainable future for everyone.

A. therefore                

B. however               
C. because                        
D. although

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. therefore (adv): vì vậy, do đó.

B. however (adv): tuy nhiên.

C. because (conj): bởi vì.

D. although (conj): mặc dù.

Khoảng trống cần một từ nối hai mệnh đề. Câu thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bạn nên tham gia các hoạt động này (kết quả/lời khuyên) bởi vì chúng giúp nâng cao nhận thức (nguyên nhân). Hơn nữa, “therefore” và “however” thường đứng sau dấu chấm hoặc chấm phẩy, không đứng ngay sau dấu phẩy (,) nối liền hai mệnh đề như liên từ “because”.

Chọn C. because

→ ...environmental workshops, because these activities help raise awareness...

Dịch nghĩa: ...các buổi hội thảo về môi trường, bởi vì những hoạt động này giúp nâng cao nhận thức...

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

How to Protect Our Environment?

Protecting the environment is the responsibility of not only governments but also (1) every individual in the community. In today’s rapidly changing world, environmental problems are becoming more serious and visible. Small daily actions can make a big (2) difference in protecting our planet for future generations. For example, you can reduce waste by using reusable bags and bottles instead of single-use plastic items.

Another important step is to support local businesses that promote (3) environmentally friendly products and sustainable farming methods in your area. In addition, switching off electrical devices when they are not (4) in use helps cut down on energy consumption at home and in the workplace.

You should also encourage other people around you to take part in community clean-up (5) campaigns and environmental workshops, (6) because these activities help raise awareness and build a greener, more sustainable future for everyone.

Làm Thế Nào Để Bảo Vệ Môi Trường Của Chúng Ta?

Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của các chính phủ mà còn là của (1) mỗi cá nhân trong cộng đồng. Trong thế giới đang thay đổi nhanh chóng ngày nay, các vấn đề môi trường đang trở nên nghiêm trọng và rõ ràng hơn. Những hành động nhỏ hàng ngày có thể tạo ra một (2) sự khác biệt lớn trong việc bảo vệ hành tinh của chúng ta cho các thế hệ tương lai. Ví dụ, bạn có thể giảm thiểu rác thải bằng cách sử dụng túi và bình nước có thể tái sử dụng thay vì các món đồ nhựa dùng một lần.

Một bước quan trọng khác là ủng hộ các doanh nghiệp địa phương đang thúc đẩy (3) các sản phẩm thân thiện với môi trường và các phương pháp canh tác bền vững trong khu vực của bạn. Ngoài ra, việc tắt các thiết bị điện khi chúng không (4) được sử dụng giúp cắt giảm lượng điện năng tiêu thụ ở nhà và tại nơi làm việc.

Bạn cũng nên khuyến khích những người xung quanh tham gia vào (5) các chiến dịch dọn dẹp cộng đồng và các buổi hội thảo về môi trường, (6) bởi vì những hoạt động này giúp nâng cao nhận thức và xây dựng một tương lai xanh hơn, bền vững hơn cho tất cả mọi người.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. [II]                          

B. [III]                     
C. [IV]                             
D. [I]

Lời giải

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong bài đọc: “The impact goes beyond advertising.” (Tác động của nó vượt ra ngoài phạm vi quảng cáo.)

Trước vị trí [IV], tác giả đề cập đến việc người dùng không thấy được bức tranh toàn cảnh về cách dữ liệu được sử dụng. Việc đặt câu gạch chân vào vị trí [IV] sẽ tạo ra một bước chuyển ý hoàn hảo: “Tác động của nó vượt ra ngoài phạm vi quảng cáo. Trong một số trường hợp, dữ liệu được thu thập cho mục đích quảng cáo (ads) có thể bị kết hợp và bán lại... và ảnh hưởng đến các quyết định trong những lĩnh vực như tín dụng, bảo hiểm, hoặc tuyển dụng (đây chính là những hệ lụy vượt ra ngoài quảng cáo).”

Chọn C.

Câu 2

A. roots                              

B. steps             
C. hold                                    
D. shape

Lời giải

A. roots (n): rễ cây (cụm từ chuẩn là take root - cắm rễ, bám rễ, thường dùng ở số ít).

B. steps (n): bước đi (take steps - tiến hành các bước/biện pháp).

C. hold (n): sự cầm nắm (take hold - trở nên mạnh mẽ, kiểm soát).

D. shape (n): hình dáng.

Ta có cụm từ take shape (hình thành, thành hình). Âm nhạc truyền thống “được hình thành” từ những trải nghiệm hàng ngày của người dân.

Chọn D. shape

→ Many traditional musical forms take shape from everyday experiences and community life...

Dịch nghĩa: Nhiều hình thức âm nhạc truyền thống được hình thành từ những trải nghiệm hàng ngày và cuộc sống cộng đồng...

Câu 3

A. although cruise passengers make up only one percent of yearly tourists
B. whenever beach travelers bring over five million with annual profits
C. because hotel visitors create just two thirds from total revenue gains
D. despite train commuters form nearly ten times than monthly arrivals

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Providing advertisements                        
B. Providing opinion pieces    
C. Providing real-time news updates         
D. Providing news

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. effort                      

B. arrangement         
C. choice                          
D. difference

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP