Cường độ dòng điện trên một đoạn mạch có dạng \(i = 4\sqrt 2 {\rm{cos}}100\pi t\) (A). Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện này bằng
2 A.
\(2\sqrt 2 {\rm{\;A}}\).
4 A.
1 A.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Từ phương trình dòng điện \(i = {I_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\), ta xác định được cường độ dòng điện cực đại \({I_0} = 4\sqrt 2 {\rm{\;A}}\).
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là: \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{4\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 4{\rm{A}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đổi đơn vị: \(m = 8g = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}};d = 2,1cm = 0,021{\rm{\;m}}\).
Các lực tác dụng lên thanh làm thanh quay quanh trục O:
Trọng lực \(\vec P\) đặt tại trọng tâm G của thanh (\(OG = \frac{l}{2}\)), có phương thẳng đứng hướng xuống. Mô men của trọng lực là: \({M_P} = P.\left( {OG.{\rm{sin}}\alpha } \right) = mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha \).
Lực từ \(\vec F\) do từ trường đều tác dụng lên thanh đặt tại trọng tâm G. Vì \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa thanh nên \(\vec F\) có phương vuông góc với thanh.
Mô men của lực từ là: \({M_F} = F.OG = BIl.\frac{l}{2}\).
Khi thanh cân bằng, tổng mô men đối với trục quay O bằng 0:
\({M_P} = {M_F} \Leftrightarrow mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = BIl.\frac{l}{2} \Rightarrow B = \frac{{mg{\rm{sin}}\alpha }}{{Il}}\).
Vì góc lệch \(\alpha \) rất nhỏ nên ta có thể coi \({\rm{sin}}\alpha \approx {\rm{tan}}\alpha = \frac{d}{l} = \frac{{0,021}}{{0,8}} = 0,02625\).
Thay số tính cảm ứng từ \(B\):
\(B = \frac{{{{8.10}^{ - 3}}.9,8.0,02625}}{{6.0,8}} = 4,{2875.10^{ - 4}}\left( T \right)\).
Theo đề bài \(B = x{.10^{ - 4}}T\), suy ra \(x = 4,2875\).
Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta có \(x \approx 4,3\).
Đáp án: 4,3
Lời giải
Đáp án:
Đổi đơn vị thể tích tiêm và lấy ra: \(10{\rm{ml}} = {10^{ - 2}}l\).
Số mol ban đầu tiêm vào cơ thể là:
\({n_0} = {C_0}.{V_{{\rm{tiem\;}}}} = {10^{ - 3}}{.10^{ - 2}} = {10^{ - 5}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).
Số mol chất phóng xạ còn lại trong cơ thể sau thời gian \(t = 6h\) là:
\({n_t} = {n_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - \frac{6}{{15}}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - 0,4}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).
Do chất phóng xạ phân bố đều, nồng độ chất phóng xạ trong cơ thể là \({C_t} = \frac{{{n_t}}}{V}\) (với \(V\) là thể tích máu).
Số mol trong mẫu máu lấy ra là: \({n_{{\rm{mau\;}}}} = {C_t}.{V_{{\rm{lay\;}}}} = \frac{{{n_t}}}{V} \cdot {V_{{\rm{lay\;}}}}\)
\( \Rightarrow V = {V_{{\rm{lay\;}}}}.\frac{{{n_t}}}{{{n_{{\rm{mau\;}}}}}} = {10^{ - 2}}.\frac{{{{10}^{ - 5}}{{.2}^{ - 0,4}}}}{{1,{{78.10}^{ - 8}}}} \approx 4,2576\) (lít).
Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta được 4,3 lít.
Đáp án: 4,3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(e = N.\frac{{{\rm{\Delta }}{{\rm{\Phi }}^2}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).
B. \(e = N.{\rm{\Delta \Phi }}.{\rm{\Delta }}t\).
C. \(e = - N.{\rm{\Delta \Phi }}.{\rm{\Delta }}t\).
D. \(e = - N.\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

