Câu hỏi:

24/05/2026 22 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho các phát biểu về tính chất hoá học của dung dịch methylamine:

(1) Làm quỳ tím hóa hồng.

(2) Phản ứng với HCl tạo thành CH₃NH₃Cl.

(3) Hoà tan Cu(OH)₂ tạo thành dung dịch màu xanh lam.

(4) Phản ứng với HNO₃ ở nhiệt độ thường tạo thành CH₃OH.

(5) Phản ứng với FeCl₃ tạo thành kết tủa Fe(OH)₃.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3

Methylamine CH₃NH₂ là amine no, đơn chức, có tính base.

(1) Sai.

CH₃NH₂ có tính base nên làm quỳ tím hóa xanh, không làm quỳ tím hóa hồng.

CH₃NH₂ + H₂O ⇌ CH₃NH₃⁺ + OH⁻

(2) Đúng.

CH₃NH₂ phản ứng với HCl tạo muối methylammonium chloride:

CH₃NH₂ + HCl → CH₃NH₃Cl

(3) Đúng.

Methylamine có thể hòa tan Cu(OH)₂ tạo phức chất màu xanh lam do CH₃NH₂ có cặp electron tự do trên nguyên tử N, có khả năng tạo liên kết cho - nhận với Cu²⁺.

(4) Sai.

Phản ứng tạo alcohol từ amine no thường xảy ra với HNO₂, không phải HNO₃. Vì vậy CH₃NH₂ không phản ứng với HNO₃ ở nhiệt độ thường để tạo CH₃OH.

(5) Đúng.

Dung dịch CH₃NH₂ có môi trường base, tạo OH⁻. Khi tác dụng với FeCl₃, ion Fe³⁺ kết hợp với OH⁻ tạo kết tủa Fe(OH)₃ màu nâu đỏ:

Fe³⁺ + 3OH⁻ → Fe(OH)₃↓

Vậy có 3 phát biểu đúng: (2), (3), (5).

Đáp án: 3.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

273

Hàm lượng sắt tối đa cho phép là 0,30 mg/L.

Mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 44,8 lần, nên hàm lượng sắt ban đầu là:

0,30 × 44,8 = 13,44 mg/L

Cần đưa hàm lượng sắt về ngưỡng 0,30 mg/L, nên lượng sắt cần tách khỏi mỗi lít nước là:

13,44 − 0,30 = 13,14 mg/L

Thể tích nước là 10 m³ = 10000 L.

Khối lượng sắt cần tách là:

13,14 × 10000 = 131400 mg = 131,4 g

Số mol nguyên tử Fe cần tách:

nFe = 131,4 : 56 ≈ 2,346 mol

Gọi số mol Fe₂(SO₄)₃ là x mol.

Theo đề, tỉ lệ mol Fe₂(SO₄)₃ : FeSO₄ = 1 : 8, nên số mol FeSO₄ là 8x mol.

Tổng số mol nguyên tử Fe là: 2x + 8x = 10x

Suy ra: 10x = 2,346

x = 0,2346 mol

Lượng Ca(OH)₂ cần cho FeSO₄:

Theo phản ứng: 4FeSO₄ + 4Ca(OH)₂ + O₂ + 2H₂O → 4Fe(OH)₃ + 4CaSO₄

Tỉ lệ mol FeSO₄ : Ca(OH)₂ = 1 : 1.

Số mol Ca(OH)₂ cần cho FeSO₄ là: 8x mol

Lượng Ca(OH)₂ cần cho Fe₂(SO₄)₃:

Fe₂(SO₄)₃ + 3Ca(OH)₂ → 2Fe(OH)₃ + 3CaSO₄

Tỉ lệ mol Fe₂(SO₄)₃ : Ca(OH)₂ = 1 : 3.

Số mol Ca(OH)₂ cần cho Fe₂(SO₄)₃ là:

3x mol

Tổng số mol Ca(OH)₂ cần phản ứng:

8x + 3x = 11x = 11 × 0,2346 ≈ 2,581 mol

Khối lượng Ca(OH)₂ đã phản ứng: mCa(OH)₂ = 2,581 × 74 ≈ 191 g

Theo đề, lượng Ca(OH)₂ đã phản ứng bằng 70% khối lượng vôi tôi cần đưa vào:

191 = 70%.m

m = 191 : 0,70 ≈ 273 g

Đáp án: 273.

Lời giải

Đáp án:

71

Từ nhãn thực phẩm:

Carbohydrate: 26 g

Protein: 2 g

Chất béo: 0,5 g

Giá trị nhiên liệu:

Carbohydrate: 17 kJ/g

Protein: 17 kJ/g

Chất béo: 38 kJ/g

Năng lượng do carbohydrate cung cấp:

26 × 17 = 442 kJ

Năng lượng do protein cung cấp:

2 × 17 = 34 kJ

Năng lượng do chất béo cung cấp:

0,5 × 38 = 19 kJ

Tổng năng lượng thu được:

442 + 34 + 19 = 495 kJ

Mỗi phút học sinh tiêu thụ trung bình 7 kJ, nên thời gian duy trì hoạt động là:

495 : 7 ≈ 70,7 phút

Làm tròn đến hàng đơn vị được 71 phút.

Đáp án: 71.

Câu 3

a) Lượng nước cần thêm vào khi sử dụng 50 kg bột thạch cao trên khoảng từ 34L – 63L (Biết Dₙước = 1g/mL), tỉ lệ này giúp bột thạch cao đạt được độ dẻo tối ưu để đổ khuôn hoặc trát tường trước khi đông cứng hoàn toàn.

Đúng
Sai

b) Biết thành phần phần trăm theo khối lượng của sulfur trong G.xH₂O là 18,6%. Giá trị của x là 3. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).

Đúng
Sai

c) Hàm lượng phần trăm theo khối lượng của O trong G.xH₂O là 55,8% (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).

Đúng
Sai
d) Muối G trong thành phần hồ nhão là CaSO₄.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đây là phản ứng thế phối tử, phối tử NH₃ có khả năng liên kết mạnh hơn H₂O với ion Cu²⁺.

B. Đây là phản ứng oxi hóa - khử, trong đó số oxi hóa của Cu thay đổi từ +2 sang 0.

C. Dung dịch xanh lam được hình thành là do sự tạo thành của muối ammonium sulfate.

D. Khi tạo phức chất [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺ từ [Cu(OH)₂(OH₂)₄] thì có hai phối tử nước bị thay thế bằng phối tử NH₃.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP