Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người. Trong thực phẩm, vitamin A tồn tại ở dạng chính là retinol (chứa C, H, O). Trong phân tử retinol, phần trăm về khối lượng nguyên tố carbon và oxygen lần lượt là 83,916% và 5,594%. Biết phổ khối lượng của retinol có giá trị m/z lớn nhất bằng 286. Tính tổng số nguyên tử có trong một phân tử retinol.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Khối lượng carbon trong 1 mol retinol:
286 × 83,916% = 286 × 0,83916 ≈ 240 g
Số nguyên tử C:
240 : 12 = 20
Khối lượng oxygen trong 1 mol retinol:
286 × 5,594% = 286 × 0,05594 ≈ 16 g
Số nguyên tử O:
16 : 16 = 1
Khối lượng hydrogen:
286 − 240 − 16 = 30 g
Số nguyên tử H:
30 : 1 = 30
Vậy công thức phân tử của retinol là C₂₀H₃₀O.
Tổng số nguyên tử trong một phân tử retinol là:
20 + 30 + 1 = 51
Đáp án: 51.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ việc oxi hóa không hoàn toàn chất Z bằng CuO nung nóng.
b. Chất T có nhiệt độ sôi cao nhất vì giữa các phân tử T tạo được liên kết hydrogen liên phân tử bền vững nhất, T là CH₃COOH.
c. Ở điều kiện thường, chất X và Y tồn tại ở trạng thái khí. X là C₃H₈, Y là CH₃CHO.
d. Lên men 100 lít rượu thực phẩm 8° (chứa chất Z, D_Z = 0,8 g/mL) với hiệu suất 92% để sản xuất giấm ăn (chứa chất T). Giả thiết không có sự thất thoát nước và cho biết Dₙước = 1g/mL. Nồng độ % của chất T trong dung dịch sau lên men là 7,63% (kết quả chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).
Lời giải
Ta xác định:
X có nhiệt độ sôi -42,1°C → C₃H₈
Y có nhiệt độ sôi 21,0°C → CH₃CHO
Z có nhiệt độ sôi 78°C → C₂H₅OH
T có nhiệt độ sôi 118°C → CH₃COOH
a) Sai.
Về phản ứng hóa học, ethanol có thể bị oxi hóa không hoàn toàn bởi CuO nung nóng tạo acetaldehyde:
C₂H₅OH + CuO → CH₃CHO + Cu + H₂O
Tức là Z có thể tạo Y.
Tuy nhiên, phát biểu ghi “trong công nghiệp” và “bằng CuO nung nóng”. Cách dùng CuO nung nóng thường là phản ứng minh họa trong phòng thí nghiệm, không phải phương pháp công nghiệp chủ đạo. Vì vậy, theo đúng câu chữ, ý này Sai.
b) Đúng.
T là CH₃COOH, có nhiệt độ sôi cao nhất là 118°C.
CH₃COOH tạo được liên kết hydrogen liên phân tử rất bền, thậm chí có thể tạo dạng dimer giữa hai phân tử acid. Vì vậy nhiệt độ sôi của CH₃COOH cao hơn các chất còn lại.
c) Đúng.
Ở điều kiện thường, chất có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng thường tồn tại ở trạng thái khí hoặc hơi.
X là C₃H₈, có nhiệt độ sôi -42,1°C nên tồn tại ở trạng thái khí.
Y là CH₃CHO, có nhiệt độ sôi 21,0°C, gần và thấp hơn nhiệt độ phòng nên rất dễ bay hơi, có thể xem là tồn tại ở trạng thái khí/hơi ở điều kiện thường.
d) Đúng.
Rượu thực phẩm 8° nghĩa là trong 100 L dung dịch có 8 L C₂H₅OH.
Khối lượng ethanol:
mC₂H₅OH = 8.1000.0,8 = 6400 g
Số mol ethanol:
nC₂H₅OH = 6400/46 mol
Phản ứng lên men giấm:
C₂H₅OH + O₂ → CH₃COOH + H₂O
Theo hiệu suất 92%:
nCH₃COOH = 6400/46 × 92% ≈ 128 mol
Khối lượng CH₃COOH tạo thành:
mCH₃COOH = 128.60 = 7680 g
Khối lượng nước ban đầu:
mH₂O ban đầu = 92 L = 92000 g
Khối lượng nước tạo thêm:
mH₂O tạo thành = 128.18 = 2304 g
Khối lượng dung dịch sau lên men theo cách tính của đề:
mdd = 6400 + 92000 + 2304 = 100704 g
Nồng độ phần trăm của CH₃COOH:
C% = 7680/100704 × 100% ≈ 7,63%
Vậy phát biểu đúng.
Câu 2
a) Lượng nước cần thêm vào khi sử dụng 50 kg bột thạch cao trên khoảng từ 34L – 63L (Biết Dₙước = 1g/mL), tỉ lệ này giúp bột thạch cao đạt được độ dẻo tối ưu để đổ khuôn hoặc trát tường trước khi đông cứng hoàn toàn.
b) Biết thành phần phần trăm theo khối lượng của sulfur trong G.xH₂O là 18,6%. Giá trị của x là 3. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
c) Hàm lượng phần trăm theo khối lượng của O trong G.xH₂O là 55,8% (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).
Lời giải
a) Sai.
Lượng nước cần thêm khi dùng 50 kg bột thạch cao là:
50 × 68% = 34 kg nước = 34 L nước
50 × 72% = 36 kg nước = 36 L nước
Vậy lượng nước cần thêm khoảng 34 L – 36 L, không phải 34 L – 63 L.
b) Sai.
Muối G là CaSO₄, công thức hồ nhão là CaSO₄.xH₂O.
Ta có:
M(CaSO₄.xH₂O) = 40 + 32 + 4.16 + 18x = 136 + 18x
Thành phần phần trăm sulfur là 18,6%:
32/(136 + 18x) × 100% = 18,6%
Suy ra:
136 + 18x ≈ 172
18x ≈ 36
x ≈ 2
Vậy giá trị của x là 2, không phải 3.
c) Đúng.
Công thức hồ nhão là CaSO₄.2H₂O.
Khối lượng mol:
M = 40 + 32 + 4.16 + 2.18 = 172
Khối lượng oxygen trong CaSO₄.2H₂O:
mO = 4.16 + 2.16 = 96
Phần trăm khối lượng oxygen:
%O = 96/172 × 100% ≈ 55,8%
Vậy phát biểu đúng.
d) Đúng.
Từ công thức CaSO₄.xH₂O, phần muối G là CaSO₄.
Câu 3
Carbocation I bền hơn carbocation II.
Ở giai đoạn (2), ion Br⁻ chỉ kết hợp với carbocation I mà không kết hợp được với carbocation II.
Ion H⁺ là tác nhân giàu electron, có khả năng nhường electron cho liên kết π.
Ở giai đoạn (1), khi phân cắt liên kết π, cặp electron được chia đều cho mỗi nguyên tử carbon.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Đây là phản ứng thế phối tử, phối tử NH₃ có khả năng liên kết mạnh hơn H₂O với ion Cu²⁺.
B. Đây là phản ứng oxi hóa - khử, trong đó số oxi hóa của Cu thay đổi từ +2 sang 0.
C. Dung dịch xanh lam được hình thành là do sự tạo thành của muối ammonium sulfate.
D. Khi tạo phức chất [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺ từ [Cu(OH)₂(OH₂)₄] thì có hai phối tử nước bị thay thế bằng phối tử NH₃.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
