Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành methyl ester gọi là aspartame. Công thức của aspatic acid, phenylalanine và aspartame được cho dưới đây:

Aspartame là một loại chất tạo ngọt nhân tạo không chứa saccharide nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Ở nhiệt độ trên 30°C aspartame bị phân hủy tạo ra các amino acid tự do không có vị ngọt.
Cho các nhận định sau:
(1) Tên thay thế của aspartic acid là 2-aminobutane-1,4-dioic acid.
(2) Biết ở pH = 2,98, aspartic acid chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng không. Tại pH = 7,0, khi đặt vào một điện trường, aspatic acid sẽ di chuyển về phía cực dương (+).
(3) Aspartame có công thức phân tử là C₁₄H₁₈N₂O₅.
(4) Có thể sử dụng aspartame để thay thế đường saccharose trong quá trình làm các loại bánh nướng ở nhiệt độ cao.
(5) Aspartame không có khả năng tạo thành sản phẩm màu tím đặc trưng với thuốc thử biuret.
Liệt kê các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần? (Ví dụ: 1234, 24,…).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
(1) Đúng.
Aspartic acid có công thức HOOC–CH₂–CH(NH₂)–COOH. Tên thay thế là 2-aminobutane-1,4-dioic acid.
(2) Đúng.
Ở pH = 2,98, aspartic acid chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0.
Khi pH = 7,0 lớn hơn pH đẳng điện, aspartic acid chủ yếu mang điện tích âm. Vì vậy, khi đặt trong điện trường, nó sẽ di chuyển về phía cực dương (+).
(3) Đúng.
Aspartame có công thức cấu tạo:
HOOC–CH₂–CH(NH₂)–CO–NH–CH(CH₂–C₆H₅)–COOCH₃
Đếm số nguyên tử trong phân tử thu được công thức phân tử là C₁₄H₁₈N₂O₅.
(4) Sai.
Đề cho biết ở nhiệt độ trên 30°C, aspartame bị phân hủy tạo amino acid tự do không có vị ngọt. Vì vậy không nên dùng aspartame để thay thế saccharose khi làm bánh nướng ở nhiệt độ cao.
(5) Đúng.
Aspartame chỉ có một liên kết peptide –CO–NH–. Thuốc thử biuret thường cho màu tím đặc trưng với chất có từ hai liên kết peptide trở lên. Vì vậy aspartame không có khả năng tạo sản phẩm màu tím đặc trưng với thuốc thử biuret.
Các nhận định đúng là: (1), (2), (3), (5).
Đáp án: 1235.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Hàm lượng sắt tối đa cho phép là 0,30 mg/L.
Mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 44,8 lần, nên hàm lượng sắt ban đầu là:
0,30 × 44,8 = 13,44 mg/L
Cần đưa hàm lượng sắt về ngưỡng 0,30 mg/L, nên lượng sắt cần tách khỏi mỗi lít nước là:
13,44 − 0,30 = 13,14 mg/L
Thể tích nước là 10 m³ = 10000 L.
Khối lượng sắt cần tách là:
13,14 × 10000 = 131400 mg = 131,4 g
Số mol nguyên tử Fe cần tách:
nFe = 131,4 : 56 ≈ 2,346 mol
Gọi số mol Fe₂(SO₄)₃ là x mol.
Theo đề, tỉ lệ mol Fe₂(SO₄)₃ : FeSO₄ = 1 : 8, nên số mol FeSO₄ là 8x mol.
Tổng số mol nguyên tử Fe là: 2x + 8x = 10x
Suy ra: 10x = 2,346
x = 0,2346 mol
Lượng Ca(OH)₂ cần cho FeSO₄:
Theo phản ứng: 4FeSO₄ + 4Ca(OH)₂ + O₂ + 2H₂O → 4Fe(OH)₃ + 4CaSO₄
Tỉ lệ mol FeSO₄ : Ca(OH)₂ = 1 : 1.
Số mol Ca(OH)₂ cần cho FeSO₄ là: 8x mol
Lượng Ca(OH)₂ cần cho Fe₂(SO₄)₃:
Fe₂(SO₄)₃ + 3Ca(OH)₂ → 2Fe(OH)₃ + 3CaSO₄
Tỉ lệ mol Fe₂(SO₄)₃ : Ca(OH)₂ = 1 : 3.
Số mol Ca(OH)₂ cần cho Fe₂(SO₄)₃ là:
3x mol
Tổng số mol Ca(OH)₂ cần phản ứng:
8x + 3x = 11x = 11 × 0,2346 ≈ 2,581 mol
Khối lượng Ca(OH)₂ đã phản ứng: mCa(OH)₂ = 2,581 × 74 ≈ 191 g
Theo đề, lượng Ca(OH)₂ đã phản ứng bằng 70% khối lượng vôi tôi cần đưa vào:
191 = 70%.m
m = 191 : 0,70 ≈ 273 g
Đáp án: 273.
Lời giải
Đáp án:
Từ nhãn thực phẩm:
Carbohydrate: 26 g
Protein: 2 g
Chất béo: 0,5 g
Giá trị nhiên liệu:
Carbohydrate: 17 kJ/g
Protein: 17 kJ/g
Chất béo: 38 kJ/g
Năng lượng do carbohydrate cung cấp:
26 × 17 = 442 kJ
Năng lượng do protein cung cấp:
2 × 17 = 34 kJ
Năng lượng do chất béo cung cấp:
0,5 × 38 = 19 kJ
Tổng năng lượng thu được:
442 + 34 + 19 = 495 kJ
Mỗi phút học sinh tiêu thụ trung bình 7 kJ, nên thời gian duy trì hoạt động là:
495 : 7 ≈ 70,7 phút
Làm tròn đến hàng đơn vị được 71 phút.
Đáp án: 71.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Lượng nước cần thêm vào khi sử dụng 50 kg bột thạch cao trên khoảng từ 34L – 63L (Biết Dₙước = 1g/mL), tỉ lệ này giúp bột thạch cao đạt được độ dẻo tối ưu để đổ khuôn hoặc trát tường trước khi đông cứng hoàn toàn.
b) Biết thành phần phần trăm theo khối lượng của sulfur trong G.xH₂O là 18,6%. Giá trị của x là 3. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
c) Hàm lượng phần trăm theo khối lượng của O trong G.xH₂O là 55,8% (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Đây là phản ứng thế phối tử, phối tử NH₃ có khả năng liên kết mạnh hơn H₂O với ion Cu²⁺.
B. Đây là phản ứng oxi hóa - khử, trong đó số oxi hóa của Cu thay đổi từ +2 sang 0.
C. Dung dịch xanh lam được hình thành là do sự tạo thành của muối ammonium sulfate.
D. Khi tạo phức chất [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺ từ [Cu(OH)₂(OH₂)₄] thì có hai phối tử nước bị thay thế bằng phối tử NH₃.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
