khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 11 Lưu

Dựa vào bảng giá trị tương ứng của hai đại lượng trong mỗi trường hợp sau. Hãy cho biết hai đại lượng nào tỉ lệ thuận, hai đại lượng nào tỉ lệ nghịch. Vì sao?

a)

\(x\)

\( - 1\)

\( - 2\)

4

5

7

\(y\)

\( - 7\)

\( - 14\)

28

35

49

 

b)

\(x\)

2

3

4

5

6

\(y\)

30

20

15

12

10

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta thấy tỉ số giữa các giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi:

\(\frac{y}{x} = \frac{{ - 7}}{{ - 1}} = \frac{{ - 14}}{{ - 2}} = \frac{{28}}{4} = \frac{{35}}{5} = \frac{{49}}{7} = 7\).

Vì tỉ số \(\frac{y}{x}\) luôn không đổi (bằng \(7\)) nên \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo công thức \(y = 7x\).

Vậy hai đại lượng \(x\)\(y\) tỉ lệ thuận với nhau.

b) Ta xét tích giữa các giá trị tương ứng của \(x\)\(y\):

\[2 \cdot 30 = 3 \cdot 20 = 4 \cdot 15 = 5 \cdot 12 = 6 \cdot 10\,\,\left( { = 60} \right)\]

Vì tích \(x \cdot y\) luôn không đổi (bằng 60) nên \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo công thức \(y = \frac{{60}}{x}\) (hay \(xy = 60\)).

Vậy hai đại lượng \(x\)\(y\) tỉ lệ nghịch với nhau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Ta có \(\frac{{21}}{{14}} = \frac{{ - 33}}{a}\) suy ra \(a = \frac{{14 \cdot \left( { - 33} \right)}}{{21}}\).

Do đó \(a = \frac{{2 \cdot 7 \cdot ( - 3 \cdot 11)}}{{3 \cdot 7}} = 2 \cdot ( - 11) = - 22\).

Vậy \(a = - 22\).

b) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

\(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4} = \frac{{a - b + c}}{{2 - 3 + 4}} = \frac{{ - 18}}{3} = - 6\)

Suy ra \(a = 2 \cdot ( - 6) = - 12\); \(b = 3 \cdot ( - 6) = - 18\); \(c = 4 \cdot ( - 6) = - 24\)

Vậy \(a = - 12\,;\,\,b = - 18\,;\,\,c = - 24\).

Lời giải

Cho Delta GHK cân tại G. Gọi M là trung điểm cạnh HK.  a) Chứng minh: Delta GHM = Delta GKM (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta GHM\)\(\Delta GKM\) có:

\(GH = GK\) (do \(\Delta GHK\) cân tại \(G\))

\(GM\) là cạnh chung

\(HM = MK\) (\(M\) là trung điểm \(HK\))

Do đó \(\Delta GHM = \Delta GKM\) (c.c.c).

b) Xét \(\Delta GNI\)\(\Delta HMI\) có:

\(GI = IH\) (\(I\) là trung điểm \(GH\))

\(\widehat {GIN} = \widehat {HIM}\) (hai góc đối đỉnh)

\(NI = MI\) (giả thiết)

Do đó \(\Delta GNI = \Delta HMI\) (c.g.c).

Suy ra \(GN = HM\) (hai cạnh tương ứng).

\(HM = MK\) (\(M\) là trung điểm \(HK\)) nên \(GN = MK\) (đpcm).

c) Từ \(\Delta GNI = \Delta HMI\) (cmt) suy ra \(\widehat {NGI} = \widehat {MHI}\) (hai góc tương ứng).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(GN\,{\rm{//}}\,HK\).

Mặt khác, trong tam giác cân \(GHK\), trung tuyến \(GM\) đồng thời là đường cao nên \(GM \bot HK\).

\(GN\,{\rm{//}}\,HK\)\(GM \bot HK\) nên \(GN \bot GM\).

Vậy \[NGM\] vuông tại \[G.\]

Câu 3

A. \(90^\circ \).                
B. \(100^\circ \).               
C. \(180^\circ \).                                           
D. \(45^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{2}{5}:0,5\) và \(\frac{3}{5}:\frac{3}{4}\).                                           

B. \(2\frac{1}{3}:\frac{4}{3}\) và \(7:4\).                                          

C. \(( - 1,2):2,4\) và \(\frac{7}{8}:\frac{7}{4}\).                                                   
D. \(10:16\) và \(\frac{5}{3}:\frac{8}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{25}}{a} = \frac{{26}}{b}\).                       
B. \(\frac{a}{b} = \frac{{26}}{{25}}\).        
C. \(\frac{a}{{25}} = \frac{{26}}{b}\).                                           
D. \(\frac{b}{{26}} = \frac{a}{{25}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 2 giờ.                            
B. 3 giờ.                           
C. 4,5 giờ.                                           
D. 180 phút.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP