Dựa vào bảng giá trị tương ứng của hai đại lượng trong mỗi trường hợp sau. Hãy cho biết hai đại lượng nào tỉ lệ thuận, hai đại lượng nào tỉ lệ nghịch. Vì sao?
a)
\(x\)
\( - 1\)
\( - 2\)
4
5
7
\(y\)
\( - 7\)
\( - 14\)
28
35
49
b)
\(x\)
2
3
4
5
6
\(y\)
30
20
15
12
10
Dựa vào bảng giá trị tương ứng của hai đại lượng trong mỗi trường hợp sau. Hãy cho biết hai đại lượng nào tỉ lệ thuận, hai đại lượng nào tỉ lệ nghịch. Vì sao?
|
a)
|
b)
|
Quảng cáo
Trả lời:
a) Ta thấy tỉ số giữa các giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi:
\(\frac{y}{x} = \frac{{ - 7}}{{ - 1}} = \frac{{ - 14}}{{ - 2}} = \frac{{28}}{4} = \frac{{35}}{5} = \frac{{49}}{7} = 7\).
Vì tỉ số \(\frac{y}{x}\) luôn không đổi (bằng \(7\)) nên \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo công thức \(y = 7x\).
Vậy hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ thuận với nhau.
b) Ta xét tích giữa các giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\):
\[2 \cdot 30 = 3 \cdot 20 = 4 \cdot 15 = 5 \cdot 12 = 6 \cdot 10\,\,\left( { = 60} \right)\]
Vì tích \(x \cdot y\) luôn không đổi (bằng 60) nên \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo công thức \(y = \frac{{60}}{x}\) (hay \(xy = 60\)).
Vậy hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch với nhau.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Ta có \(\frac{{21}}{{14}} = \frac{{ - 33}}{a}\) suy ra \(a = \frac{{14 \cdot \left( { - 33} \right)}}{{21}}\).
Do đó \(a = \frac{{2 \cdot 7 \cdot ( - 3 \cdot 11)}}{{3 \cdot 7}} = 2 \cdot ( - 11) = - 22\).
Vậy \(a = - 22\).
b) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
\(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4} = \frac{{a - b + c}}{{2 - 3 + 4}} = \frac{{ - 18}}{3} = - 6\)
Suy ra \(a = 2 \cdot ( - 6) = - 12\); \(b = 3 \cdot ( - 6) = - 18\); \(c = 4 \cdot ( - 6) = - 24\)
Vậy \(a = - 12\,;\,\,b = - 18\,;\,\,c = - 24\).
Lời giải
a) Xét \(\Delta GHM\) và \(\Delta GKM\) có:
\(GH = GK\) (do \(\Delta GHK\) cân tại \(G\))
\(GM\) là cạnh chung
\(HM = MK\) (\(M\) là trung điểm \(HK\))
Do đó \(\Delta GHM = \Delta GKM\) (c.c.c).
b) Xét \(\Delta GNI\) và \(\Delta HMI\) có:
\(GI = IH\) (\(I\) là trung điểm \(GH\))
\(\widehat {GIN} = \widehat {HIM}\) (hai góc đối đỉnh)
\(NI = MI\) (giả thiết)
Do đó \(\Delta GNI = \Delta HMI\) (c.g.c).
Suy ra \(GN = HM\) (hai cạnh tương ứng).
Mà \(HM = MK\) (\(M\) là trung điểm \(HK\)) nên \(GN = MK\) (đpcm).
c) Từ \(\Delta GNI = \Delta HMI\) (cmt) suy ra \(\widehat {NGI} = \widehat {MHI}\) (hai góc tương ứng).
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(GN\,{\rm{//}}\,HK\).
Mặt khác, trong tam giác cân \(GHK\), trung tuyến \(GM\) đồng thời là đường cao nên \(GM \bot HK\).
Vì \(GN\,{\rm{//}}\,HK\) và \(GM \bot HK\) nên \(GN \bot GM\).
Vậy \[NGM\] vuông tại \[G.\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\frac{2}{5}:0,5\) và \(\frac{3}{5}:\frac{3}{4}\).
B. \(2\frac{1}{3}:\frac{4}{3}\) và \(7:4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.