Cho \(\Delta GHK\) cân tại \[G.\] Gọi \[M\] là trung điểm cạnh \[HK.\]
a) Chứng minh: \(\Delta GHM = \Delta GKM\).
b) Lấy điểm \[I\] trên cạnh \[GH\] sao cho \[I\] là trung điểm của \[GH\]. Trên tia \[MI\] lấy điểm N sao cho \(NI = MI\). Chứng minh: \(GN = MK\).
c) Chứng minh: Tam giác \[NGM\] vuông.
Cho \(\Delta GHK\) cân tại \[G.\] Gọi \[M\] là trung điểm cạnh \[HK.\]
a) Chứng minh: \(\Delta GHM = \Delta GKM\).
b) Lấy điểm \[I\] trên cạnh \[GH\] sao cho \[I\] là trung điểm của \[GH\]. Trên tia \[MI\] lấy điểm N sao cho \(NI = MI\). Chứng minh: \(GN = MK\).
c) Chứng minh: Tam giác \[NGM\] vuông.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Xét \(\Delta GHM\) và \(\Delta GKM\) có:
\(GH = GK\) (do \(\Delta GHK\) cân tại \(G\))
\(GM\) là cạnh chung
\(HM = MK\) (\(M\) là trung điểm \(HK\))
Do đó \(\Delta GHM = \Delta GKM\) (c.c.c).
b) Xét \(\Delta GNI\) và \(\Delta HMI\) có:
\(GI = IH\) (\(I\) là trung điểm \(GH\))
\(\widehat {GIN} = \widehat {HIM}\) (hai góc đối đỉnh)
\(NI = MI\) (giả thiết)
Do đó \(\Delta GNI = \Delta HMI\) (c.g.c).
Suy ra \(GN = HM\) (hai cạnh tương ứng).
Mà \(HM = MK\) (\(M\) là trung điểm \(HK\)) nên \(GN = MK\) (đpcm).
c) Từ \(\Delta GNI = \Delta HMI\) (cmt) suy ra \(\widehat {NGI} = \widehat {MHI}\) (hai góc tương ứng).
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(GN\,{\rm{//}}\,HK\).
Mặt khác, trong tam giác cân \(GHK\), trung tuyến \(GM\) đồng thời là đường cao nên \(GM \bot HK\).
Vì \(GN\,{\rm{//}}\,HK\) và \(GM \bot HK\) nên \(GN \bot GM\).
Vậy \[NGM\] vuông tại \[G.\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Ta thấy tỉ số giữa các giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi:
\(\frac{y}{x} = \frac{{ - 7}}{{ - 1}} = \frac{{ - 14}}{{ - 2}} = \frac{{28}}{4} = \frac{{35}}{5} = \frac{{49}}{7} = 7\).
Vì tỉ số \(\frac{y}{x}\) luôn không đổi (bằng \(7\)) nên \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo công thức \(y = 7x\).
Vậy hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ thuận với nhau.
b) Ta xét tích giữa các giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\):
\[2 \cdot 30 = 3 \cdot 20 = 4 \cdot 15 = 5 \cdot 12 = 6 \cdot 10\,\,\left( { = 60} \right)\]
Vì tích \(x \cdot y\) luôn không đổi (bằng 60) nên \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo công thức \(y = \frac{{60}}{x}\) (hay \(xy = 60\)).
Vậy hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch với nhau.
Lời giải
a) Ta có \(\frac{{21}}{{14}} = \frac{{ - 33}}{a}\) suy ra \(a = \frac{{14 \cdot \left( { - 33} \right)}}{{21}}\).
Do đó \(a = \frac{{2 \cdot 7 \cdot ( - 3 \cdot 11)}}{{3 \cdot 7}} = 2 \cdot ( - 11) = - 22\).
Vậy \(a = - 22\).
b) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
\(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4} = \frac{{a - b + c}}{{2 - 3 + 4}} = \frac{{ - 18}}{3} = - 6\)
Suy ra \(a = 2 \cdot ( - 6) = - 12\); \(b = 3 \cdot ( - 6) = - 18\); \(c = 4 \cdot ( - 6) = - 24\)
Vậy \(a = - 12\,;\,\,b = - 18\,;\,\,c = - 24\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\frac{2}{5}:0,5\) và \(\frac{3}{5}:\frac{3}{4}\).
B. \(2\frac{1}{3}:\frac{4}{3}\) và \(7:4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.