PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, người ta cho một lượng nước vào một ấm đun có công suất định mức là P, rồi đặt lên cân điện tử. Cấp dòng điện xoay chiều cho ấm hoạt động đúng công suất định mức. Đun cho đến khi nước sôi, mở nắp ấm đun để nước bay hơi ra ngoài làm khối lượng nước trong ấm giảm dần. Khi thấy cân chỉ khối lượng \({{\rm{m}}_0}\left( {{\rm{gam}}} \right)\) thì bắt đầu dùng đồng hồ đo thời gian. Sau thời gian 6 phút, người ta ghi nhận số chỉ của cân điện tử là \({\rm{m}}\) (gam) với các số liệu được hiển thị như hình bên.

a. Muốn kết quả đo được chính xác hơn thì ta cần đóng nắp của ấm đun lại để tránh thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường.
b. Nhiệt hóa hơi riêng của nước đo được từ thí nghiệm này là \(2,{64.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
c. Dụng cụ thí nghiệm cần có trong thí nghiệm này là: nguồn điện xoay chiều, ấm đun, cân điện tử, đồng hồ và nước.
d. Theo lý thuyết thì nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Như vậy so với lý thuyết, trong quá trình thực hiện thí nghiệm này thì đã có phần nhiệt lượng là 41 kJ bị thất thoát.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Mục tiêu của thí nghiệm này là đo khối lượng nước bay hơi ra ngoài. Nếu đóng nắp, hơi nước sẽ ngưng tụ lại thành nước lỏng chảy vào ấm, khiến cân không ghi nhận được sự giảm khối lượng do hóa hơi. Việc mở nắp là bắt buộc để hơi nước thoát đi.
b) Sai. \(Q = Pt = 1200.6.60 = {432.10^3}J\)
\(L = \frac{Q}{m} = \frac{{432000}}{{\left( {528 - 355} \right){{.10}^{ - 3}}}} \approx 2497110J/kg\)
c) Đúng.
d) Sai. \({Q_{lt}} = mL = \left( {528 - 355} \right){.10^{ - 3}}.2,{3.10^6} = 397,{9.10^3}J\)
\(\Delta Q = Q - {Q_{lt}} = {432.10^3} - 397,{9.10^3} = 34,{1.10^3}J = 34,1kJ\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 3,4
Chọn trục Ox có gốc O tại (P), chiều dương hướng sang phải
\(B = ax + b \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = a.0 + b\\0,5 = a.1,5 + b\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 2\\a = - 1\end{array} \right. \Rightarrow B = - x + 2\) với \(0 \le x \le 1,5m\)
Áp dụng quy tắc bàn tay phải được suất điện động trên 2 cạnh AD và BC mắc xung đối

\[e = \left| {{e_{AD}} - {e_{BC}}} \right| = \left| {{B_{AD}}lv - {B_{BC}}lv} \right| = \left| {\Delta B} \right|lv\]
\[Q = \int\limits_{{t_1}}^{{t_2}} {Pdt} = \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\frac{{{e^2}}}{R}.\frac{{dx}}{v}} = \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\frac{{\Delta {B^2}{l^2}{v^2}}}{R}.\frac{{dx}}{v}} = \frac{{{l^2}v}}{R}\int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\Delta {B^2}dx} \]
GĐ1: Cạnh BC ở (P) đến khi cạnh AD ở (P) thì \(0 \le x < 0,3m\)
\[\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = 0\\{B_{BC}} = - x + 2\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = - x + 2\]
GĐ2: Cạnh AD ở (P) đến khi cạnh BC ở (Q) thì \(0,3 \le x \le 1,5m\)
\(\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = - \left( {x - 0,3} \right) + 2\\{B_{BC}} = - x + 2\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = 0,3\)
GĐ3: Cạnh BC ở (Q) đến khi cạnh AD ở (Q) thì \(1,5 < x \le 1,8m\) (với \(x\) là tọa độ cạnh BC)
\(\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = - \left( {x - 0,3} \right) + 2\\{B_{BC}} = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = - x + 2,3\)
Tổng nhiệt lượng là \[\sum Q = \frac{{0,{3^2}.0,3}}{{0,01}}\left[ {\int\limits_0^{0,3} {{{\left( { - x + 2} \right)}^2}dx} + \int\limits_{0,3}^{1,5} {0,{3^2}dx} + \int\limits_{1,5}^{1,8} {{{\left( { - x + 2,3} \right)}^2}dx} } \right] = 3,4182J\]
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,23
\(A = Pt = {240.10^6}.6.30.24.60.60 = 3,{73248.10^{15}}J\)
\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{3,{{73248.10}^{15}}}}{{0,2}} = 1,{86624.10^{16}}J\)
\[N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{1,{{88624.10}^{16}}}}{{200.1,{{6.10}^{ - 13}}}} = 5,{832.10^{26}}\]
\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{5,{{832.10}^{26}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \approx 968,77mol\)
\[m = nM = 968,77.235 \approx {228.10^3}g \approx 0,23\] tấn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Nguyên tử gồm các electron phân bố đều trong một khối điện dương.
Hạt nhân mang điện tích dương và kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
Nguyên tử bao gồm hạt nhân ở trung tâm và các electron chuyển động xung quanh.
Nguyên tử có cấu trúc phần lớn là rỗng chứa các electron.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


