Một khung dây hình vuông ABCD có cạnh dài 30 cm, cho khung dây chuyển động thẳng đều với tốc độ \(30{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\) qua vùng từ trường giới hạn bởi 2 mặt phẳng song song \(\left( {\rm{P}} \right)\) và \(\left( {\rm{Q}} \right)\) cách nhau \(1,5{\rm{\;m}}\). Trong quá trình chuyển độ ng, mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ, cạnh BC song song với các mặt giới hạn (hình vẽ bên). Cảm ứng từ có độ lớn giảm đều từ 2 T ở mặt \(\left( {\rm{P}} \right)\) xuống \(0,5{\rm{\;T}}\) ở mặt \(\left( {\rm{Q}} \right)\), điện trở khung dây bằng \(0,01{\rm{\Omega }}\). Trong khoảng thời gian từ khi khung bắt đầu vào vùng có từ trường đến khi khung ra khỏi vùng này, tổng nhiệt lượng tỏa ra trên khung là \({\rm{x}}\left( {\rm{J}} \right)\). Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 3,4
Chọn trục Ox có gốc O tại (P), chiều dương hướng sang phải
\(B = ax + b \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = a.0 + b\\0,5 = a.1,5 + b\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 2\\a = - 1\end{array} \right. \Rightarrow B = - x + 2\) với \(0 \le x \le 1,5m\)
Áp dụng quy tắc bàn tay phải được suất điện động trên 2 cạnh AD và BC mắc xung đối

\[e = \left| {{e_{AD}} - {e_{BC}}} \right| = \left| {{B_{AD}}lv - {B_{BC}}lv} \right| = \left| {\Delta B} \right|lv\]
\[Q = \int\limits_{{t_1}}^{{t_2}} {Pdt} = \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\frac{{{e^2}}}{R}.\frac{{dx}}{v}} = \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\frac{{\Delta {B^2}{l^2}{v^2}}}{R}.\frac{{dx}}{v}} = \frac{{{l^2}v}}{R}\int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\Delta {B^2}dx} \]
GĐ1: Cạnh BC ở (P) đến khi cạnh AD ở (P) thì \(0 \le x < 0,3m\)
\[\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = 0\\{B_{BC}} = - x + 2\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = - x + 2\]
GĐ2: Cạnh AD ở (P) đến khi cạnh BC ở (Q) thì \(0,3 \le x \le 1,5m\)
\(\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = - \left( {x - 0,3} \right) + 2\\{B_{BC}} = - x + 2\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = 0,3\)
GĐ3: Cạnh BC ở (Q) đến khi cạnh AD ở (Q) thì \(1,5 < x \le 1,8m\) (với \(x\) là tọa độ cạnh BC)
\(\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = - \left( {x - 0,3} \right) + 2\\{B_{BC}} = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = - x + 2,3\)
Tổng nhiệt lượng là \[\sum Q = \frac{{0,{3^2}.0,3}}{{0,01}}\left[ {\int\limits_0^{0,3} {{{\left( { - x + 2} \right)}^2}dx} + \int\limits_{0,3}^{1,5} {0,{3^2}dx} + \int\limits_{1,5}^{1,8} {{{\left( { - x + 2,3} \right)}^2}dx} } \right] = 3,4182J\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,23
\(A = Pt = {240.10^6}.6.30.24.60.60 = 3,{73248.10^{15}}J\)
\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{3,{{73248.10}^{15}}}}{{0,2}} = 1,{86624.10^{16}}J\)
\[N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{1,{{88624.10}^{16}}}}{{200.1,{{6.10}^{ - 13}}}} = 5,{832.10^{26}}\]
\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{5,{{832.10}^{26}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \approx 968,77mol\)
\[m = nM = 968,77.235 \approx {228.10^3}g \approx 0,23\] tấn
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 2,3
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{nR}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}.{\rm{R}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}} = \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{20 + 273}}{{27 + 273}} \approx 0,977 = 97,7{\rm{\% }} = 100{\rm{\% }} - 2,3\% \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Muốn kết quả đo được chính xác hơn thì ta cần đóng nắp của ấm đun lại để tránh thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường.
b. Nhiệt hóa hơi riêng của nước đo được từ thí nghiệm này là \(2,{64.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
c. Dụng cụ thí nghiệm cần có trong thí nghiệm này là: nguồn điện xoay chiều, ấm đun, cân điện tử, đồng hồ và nước.
d. Theo lý thuyết thì nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Như vậy so với lý thuyết, trong quá trình thực hiện thí nghiệm này thì đã có phần nhiệt lượng là 41 kJ bị thất thoát.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Nguyên tử gồm các electron phân bố đều trong một khối điện dương.
Hạt nhân mang điện tích dương và kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
Nguyên tử bao gồm hạt nhân ở trung tâm và các electron chuyển động xung quanh.
Nguyên tử có cấu trúc phần lớn là rỗng chứa các electron.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


