khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 40 Lưu

Sử dụng thông tin sau cho câu 2 và câu 3: Tàu phá băng mang tên Rossiya là tàu phá băng lớn nhất của nước Nga chạy bằng năng lượng hạt nhân. Tàu nặng 69700 tấn, chiều dài 209,2 mét, chiều rộng 47,7 mét, sâu 18,7 mét, tốc độ 23 hải lý/giờ, tàu được trang bị lò phản ứng RITM 400 có công suất hữu ích 240 MW giúp tàu phá lớp băng dày đến 4 mét. Nếu lò phản ứng này sử dụng năng lượng từ sự phân hạch của \({\rm{\;}}_{92}^{235}{\rm{U}}\), mỗi phân hạch tỏa ra trung bình 200 MeV. Cho biết hiệu suất của lò phản ứng là \(20{\rm{\% }}\), khối lượng mol nguyên tử của \({\rm{\;}}_{92}^{235}{\rm{U}}\)\(235{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\).

Để tàu ở trên hoạt động liên tục đúng công suất trong thời gian 6 tháng (mỗi tháng 30 ngày) thì khối lượng \({\rm{\;}}_{92}^{235}{\rm{U}}\) cần dùng ít nhất bao nhiêu tấn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,23

Đáp án: 0,23

\(A = Pt = {240.10^6}.6.30.24.60.60 = 3,{73248.10^{15}}J\)

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{3,{{73248.10}^{15}}}}{{0,2}} = 1,{86624.10^{16}}J\)

\[N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{1,{{88624.10}^{16}}}}{{200.1,{{6.10}^{ - 13}}}} = 5,{832.10^{26}}\]

\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{5,{{832.10}^{26}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \approx 968,77mol\)

\[m = nM = 968,77.235 \approx {228.10^3}g \approx 0,23\] tấn

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Để tàu ở trên cũng hoạt động trong thời gian 6 tháng mà dùng nhiên liệu xăng với năng suất tỏa nhiệt của xăng là \({\rm{q}} = 44,8{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\) (nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg xăng là \(44,8{\rm{MJ}}\)), biết hiệu suất của động cơ xăng là \(40{\rm{\% }}\) thì cần ít nhất là \({\rm{x}} \cdot {10^6}{\rm{\;kg}}\) xăng. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

208

Đáp án: 208

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{3,{{73248.10}^{15}}}}{{0,4}} = 9,{3312.10^{15}}J\)

\(m = \frac{Q}{q} = \frac{{9,{{3312.10}^{15}}}}{{44,{{8.10}^6}}} \approx {208.10^6}kg\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,4

Đáp án: 3,4

Chọn trục Ox có gốc O tại (P), chiều dương hướng sang phải

\(B = ax + b \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = a.0 + b\\0,5 = a.1,5 + b\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 2\\a = - 1\end{array} \right. \Rightarrow B = - x + 2\) với \(0 \le x \le 1,5m\)

Áp dụng quy tắc bàn tay phải được suất điện động trên 2 cạnh AD và BC mắc xung đối

Một khung dây hình vuông ABCD có cạnh dài 30 cm, cho khung dây chuyển động thẳng đều với tốc độ 30 cm/s qua vùng từ trường giới hạn bởi 2 mặt phẳng song song (ảnh 2)

\[e = \left| {{e_{AD}} - {e_{BC}}} \right| = \left| {{B_{AD}}lv - {B_{BC}}lv} \right| = \left| {\Delta B} \right|lv\]

\[Q = \int\limits_{{t_1}}^{{t_2}} {Pdt} = \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\frac{{{e^2}}}{R}.\frac{{dx}}{v}} = \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\frac{{\Delta {B^2}{l^2}{v^2}}}{R}.\frac{{dx}}{v}} = \frac{{{l^2}v}}{R}\int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\Delta {B^2}dx} \]

GĐ1: Cạnh BC ở (P) đến khi cạnh AD ở (P) thì \(0 \le x < 0,3m\)

\[\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = 0\\{B_{BC}} = - x + 2\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = - x + 2\]

GĐ2: Cạnh AD ở (P) đến khi cạnh BC ở (Q) thì \(0,3 \le x \le 1,5m\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = - \left( {x - 0,3} \right) + 2\\{B_{BC}} = - x + 2\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = 0,3\)

GĐ3: Cạnh BC ở (Q) đến khi cạnh AD ở (Q) thì \(1,5 < x \le 1,8m\) (với \(x\) là tọa độ cạnh BC)

\(\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = - \left( {x - 0,3} \right) + 2\\{B_{BC}} = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = - x + 2,3\)

Tổng nhiệt lượng là \[\sum Q = \frac{{0,{3^2}.0,3}}{{0,01}}\left[ {\int\limits_0^{0,3} {{{\left( { - x + 2} \right)}^2}dx} + \int\limits_{0,3}^{1,5} {0,{3^2}dx} + \int\limits_{1,5}^{1,8} {{{\left( { - x + 2,3} \right)}^2}dx} } \right] = 3,4182J\]

Lời giải

Đáp án:

2,3

Đáp án: 2,3

\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{nR}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}.{\rm{R}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}} = \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{20 + 273}}{{27 + 273}} \approx 0,977 = 97,7{\rm{\% }} = 100{\rm{\% }} - 2,3\% \)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Muốn kết quả đo được chính xác hơn thì ta cần đóng nắp của ấm đun lại để tránh thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường.

Đúng
Sai

b. Nhiệt hóa hơi riêng của nước đo được từ thí nghiệm này là \(2,{64.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).

Đúng
Sai

c. Dụng cụ thí nghiệm cần có trong thí nghiệm này là: nguồn điện xoay chiều, ấm đun, cân điện tử, đồng hồ và nước.

Đúng
Sai

d. Theo lý thuyết thì nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Như vậy so với lý thuyết, trong quá trình thực hiện thí nghiệm này thì đã có phần nhiệt lượng là 41 kJ bị thất thoát.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Nguyên tử gồm các electron phân bố đều trong một khối điện dương.

B.

Hạt nhân mang điện tích dương và kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

C.

Nguyên tử bao gồm hạt nhân ở trung tâm và các electron chuyển động xung quanh.

D.

Nguyên tử có cấu trúc phần lớn là rỗng chứa các electron.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP