PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nội năng của một hệ là đại lượng được xác định bằng tổng
A. động năng chuyển động vĩ mô và thế năng trọng trường của toàn bộ hệ.
B. động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên hệ.
C. động năng tịnh tiến trung bình và năng lượng tỏa ra của hệ trong quá trình biến đổi.
D. nhiệt lượng hệ thu vào và công cơ học hệ nhận được trong suốt quá trình biến đổi.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Nội năng của một hệ gồm tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử và thế năng tương tác giữa các phân tử.
A sai vì động năng chuyển động vĩ mô và thế năng trọng trường không phải nội năng vi mô của hệ.
C sai vì năng lượng tỏa ra không phải thành phần cấu tạo nội năng.
D sai vì nhiệt lượng và công là các đại lượng trao đổi năng lượng, không phải nội năng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Dữ kiện: \(N = 1000\)
\(S = 0,1\;{m^2}\)
\(R = 6,0\;\Omega \)
\(q = 1,0\;mC = 1,{0.10^{ - 3}}\;C\)
Khi có suất điện động cảm ứng, điện lượng qua mạch: \(q = \frac{{|\Delta \Phi |}}{R}\)
Suy ra độ biến thiên từ thông qua cuộn dây: \(|\Delta \Phi | = qR\)
Thay số: \(|\Delta \Phi | = 1,{0.10^{ - 3}}.6,0 = 6,{0.10^{ - 3}}\;Wb\)
Đổi đơn vị: \(6,{0.10^{ - 3}}\;Wb = 6,0\;mWb\)
Đáp án: 6,0
Câu 2
Tốc độ trung bình của các phân tử khí bằng không do các phân tử chuyển động hỗn loạn.
Khi nhiệt độ tăng, tốc độ của mọi phân tử khí đều tăng thêm một lượng như nhau.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Vận tốc trung bình của các phân tử khí tăng khi nhiệt độ tăng.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Với khí lí tưởng, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:
\({W_{\rm{d}}} = \frac{3}{2}kT\)
Câu 3
a. Lực từ tác dụng lên hạt A có phương vuông góc với cả vận tốc \(\vec v\) và cảm ứng từ \(\vec B\).
b. Hạt A mang điện tích âm.
c. Khi chuyển động trong vùng từ trường, quỹ đạo của hạt A là một phần của đường tròn.
d. Độ lớn góc lệch \(\theta \) của hạt A khi ra khỏi từ trường được tính bằng công thức \(\sin \theta = \frac{{|q|B}}{{Lmv}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn nước trong bình ở nhiệt độ sôi.
Đun với công suất điện \({P_2}\) sẽ làm nước sôi ở nhiệt độ cao hơn so với khi đun ở công suất điện \({P_1}\).
Khi nước sôi ổn định, công suất hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường trong hai lần đun là như nhau.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước trong thí nghiệm này được xác định theo công thức \(L = \frac{{({P_2} - {P_1})t}}{{\Delta {m_2} - \Delta {m_1}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Quá trình \(P \to Q\) là quá trình đẳng áp.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lớn nhất tại trạng thái \(R\).
Trong quá trình \(S \to P\), khối khí nhận nhiệt từ môi trường làm tăng nội năng.
Sau một chu trình, khối khí đã sinh công cơ học có độ lớn bằng \(2{p_0}{V_0}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
sinh công và giảm nội năng.
sinh công và thu nhiệt.
nhận công và tỏa nhiệt.
nhận công và tăng nội năng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

