Một nhóm học sinh dự đoán: “Hạt \(\alpha \) có động năng rất lớn nên khi bắn qua lá vàng, sẽ không có bất kì phần tử nào bên trong nguyên tử đủ lực đẩy nó bật ngược lại.”
Để kiểm chứng dự đoán này, nhóm học sinh tiến hành phân tích dữ liệu từ thí nghiệm tán xạ hạt \(\alpha \) do Rutherford thực hiện. Dữ liệu ghi nhận từ kết quả thí nghiệm thực tế cho thấy: “Hầu hết các hạt \(\alpha \) đi thẳng nhưng có một số hạt bị lệch so với hướng truyền ban đầu với các góc lệch khác nhau. Trong đó, có những hạt \(\alpha \) bị lệch ở góc lớn hơn \({90^\circ }\).”

Hạt \(\alpha \) là hạt nhân của nguyên tử \(_2^4He\).
Lực làm hạt \(\alpha \) bị lệch đi có bản chất là lực hút tĩnh điện giữa hạt \(\alpha \) và các electron.
Hiện tượng hạt \(\alpha \) bị lệch ở góc lớn hơn \({90^\circ }\) đã bác bỏ dự đoán ban đầu của nhóm học sinh.
Kết quả thí nghiệm chứng tỏ toàn bộ điện tích dương của nguyên tử tập trung trong một thể tích nhỏ gọi là hạt nhân và khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
Quảng cáo
Trả lời:
Thí nghiệm tán xạ hạt \(\alpha \) của Rutherford.
a) Đúng
Hạt \(\alpha \) là hạt nhân helium: \(_2^4He\)
Hạt này gồm 2 proton và 2 neutron.
Kết luận: Đúng.
b) Sai
Hạt \(\alpha \) mang điện dương. Nó bị lệch chủ yếu do lực đẩy tĩnh điện giữa hạt \(\alpha \) và hạt nhân mang điện dương của nguyên tử vàng.
Không phải do lực hút tĩnh điện giữa hạt \(\alpha \) và electron.
Kết luận: Sai.
c) Đúng
Ban đầu nhóm học sinh dự đoán hạt \(\alpha \) không bị bật ngược lại. Nhưng thực nghiệm cho thấy có những hạt bị lệch góc lớn hơn \({90^\circ }\), tức là gần như bị bật ngược trở lại.
Vậy hiện tượng này bác bỏ dự đoán ban đầu.
Kết luận: Đúng.
d) Đúng
Kết quả thí nghiệm Rutherford chứng tỏ nguyên tử có hạt nhân rất nhỏ, mang điện dương, tập trung gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử.
Kết luận: Đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Dữ kiện: \(N = 1000\)
\(S = 0,1\;{m^2}\)
\(R = 6,0\;\Omega \)
\(q = 1,0\;mC = 1,{0.10^{ - 3}}\;C\)
Khi có suất điện động cảm ứng, điện lượng qua mạch: \(q = \frac{{|\Delta \Phi |}}{R}\)
Suy ra độ biến thiên từ thông qua cuộn dây: \(|\Delta \Phi | = qR\)
Thay số: \(|\Delta \Phi | = 1,{0.10^{ - 3}}.6,0 = 6,{0.10^{ - 3}}\;Wb\)
Đổi đơn vị: \(6,{0.10^{ - 3}}\;Wb = 6,0\;mWb\)
Đáp án: 6,0
Câu 2
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn nước trong bình ở nhiệt độ sôi.
Đun với công suất điện \({P_2}\) sẽ làm nước sôi ở nhiệt độ cao hơn so với khi đun ở công suất điện \({P_1}\).
Khi nước sôi ổn định, công suất hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường trong hai lần đun là như nhau.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước trong thí nghiệm này được xác định theo công thức \(L = \frac{{({P_2} - {P_1})t}}{{\Delta {m_2} - \Delta {m_1}}}\).
Lời giải
Thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước.
a) Sai
Nhiệt hóa hơi riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 1 kg chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Phát biểu trong đề nói “làm hóa hơi hoàn toàn nước trong bình”, thiếu yếu tố “1 kg”, nên không đúng định nghĩa nhiệt hóa hơi riêng.
Kết luận: Sai.
b) Sai
Nước sôi ở nhiệt độ xác định phụ thuộc vào áp suất ngoài. Nếu cùng điều kiện áp suất, dù đun bằng công suất \({P_1}\) hay \({P_2}\), nhiệt độ sôi vẫn như nhau.
Công suất lớn hơn chỉ làm tốc độ hóa hơi nhanh hơn, không làm nhiệt độ sôi cao hơn.
Kết luận: Sai.
c) Đúng
Khi nước đã sôi ổn định, nhiệt độ nước trong hai lần đun đều bằng nhiệt độ sôi. Bình đun, môi trường và điều kiện tỏa nhiệt coi như giống nhau.
Vì vậy công suất hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường trong hai lần đun là như nhau.
Kết luận: Đúng.
d) Đúng
Gọi công suất hao phí là \({P_{{\rm{hp}}}}\).
Với công suất \({P_1}\): \({P_1}t = L\Delta {m_1} + {P_{{\rm{hp}}}}t\)
Với công suất \({P_2}\): \({P_2}t = L\Delta {m_2} + {P_{{\rm{hp}}}}t\)
Lấy phương trình sau trừ phương trình trước: \(({P_2} - {P_1})t = L(\Delta {m_2} - \Delta {m_1})\)
Suy ra: \(L = \frac{{({P_2} - {P_1})t}}{{\Delta {m_2} - \Delta {m_1}}}\)
Kết luận: Đúng.
Câu 3
a. Lực từ tác dụng lên hạt A có phương vuông góc với cả vận tốc \(\vec v\) và cảm ứng từ \(\vec B\).
b. Hạt A mang điện tích âm.
c. Khi chuyển động trong vùng từ trường, quỹ đạo của hạt A là một phần của đường tròn.
d. Độ lớn góc lệch \(\theta \) của hạt A khi ra khỏi từ trường được tính bằng công thức \(\sin \theta = \frac{{|q|B}}{{Lmv}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Quá trình \(P \to Q\) là quá trình đẳng áp.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lớn nhất tại trạng thái \(R\).
Trong quá trình \(S \to P\), khối khí nhận nhiệt từ môi trường làm tăng nội năng.
Sau một chu trình, khối khí đã sinh công cơ học có độ lớn bằng \(2{p_0}{V_0}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
B. mây đen hấp thụ bức xạ mặt trời rồi phản xạ xuống đất.
C. từ trường trong đám mây giông làm tăng nội năng của cơ thể.
D. độ ẩm cao làm mồ hôi khó bay hơi để lấy đi nhiệt từ cơ thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
sinh công và giảm nội năng.
sinh công và thu nhiệt.
nhận công và tỏa nhiệt.
nhận công và tăng nội năng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
chúng tải đi cùng một điện lượng.
chúng tỏa ra cùng một nhiệt lượng.
chúng sinh ra cùng một từ trường.
chúng sinh ra cùng một công cơ học.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

