khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 738 Lưu

Một nhóm học sinh dự đoán: “Hạt \(\alpha \) có động năng rất lớn nên khi bắn qua lá vàng, sẽ không có bất kì phần tử nào bên trong nguyên tử đủ lực đẩy nó bật ngược lại.”

Để kiểm chứng dự đoán này, nhóm học sinh tiến hành phân tích dữ liệu từ thí nghiệm tán xạ hạt \(\alpha \) do Rutherford thực hiện. Dữ liệu ghi nhận từ kết quả thí nghiệm thực tế cho thấy: “Hầu hết các hạt \(\alpha \) đi thẳng nhưng có một số hạt bị lệch so với hướng truyền ban đầu với các góc lệch khác nhau. Trong đó, có những hạt \(\alpha \) bị lệch ở góc lớn hơn \({90^\circ }\).”

A.

Hạt \(\alpha \) là hạt nhân của nguyên tử \(_2^4He\).

Đúng
Sai
B.

Lực làm hạt \(\alpha \) bị lệch đi có bản chất là lực hút tĩnh điện giữa hạt \(\alpha \) và các electron.

Đúng
Sai
C.

Hiện tượng hạt \(\alpha \) bị lệch ở góc lớn hơn \({90^\circ }\) đã bác bỏ dự đoán ban đầu của nhóm học sinh.

Đúng
Sai
D.

Kết quả thí nghiệm chứng tỏ toàn bộ điện tích dương của nguyên tử tập trung trong một thể tích nhỏ gọi là hạt nhân và khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thí nghiệm tán xạ hạt \(\alpha \) của Rutherford.

a) Đúng

Hạt \(\alpha \) là hạt nhân helium: \(_2^4He\)

Hạt này gồm 2 proton và 2 neutron.

Kết luận: Đúng.

b) Sai

Hạt \(\alpha \) mang điện dương. Nó bị lệch chủ yếu do lực đẩy tĩnh điện giữa hạt \(\alpha \) và hạt nhân mang điện dương của nguyên tử vàng.

Không phải do lực hút tĩnh điện giữa hạt \(\alpha \) và electron.

Kết luận: Sai.

c) Đúng

Ban đầu nhóm học sinh dự đoán hạt \(\alpha \) không bị bật ngược lại. Nhưng thực nghiệm cho thấy có những hạt bị lệch góc lớn hơn \({90^\circ }\), tức là gần như bị bật ngược trở lại.

Vậy hiện tượng này bác bỏ dự đoán ban đầu.

Kết luận: Đúng.

d) Đúng

Kết quả thí nghiệm Rutherford chứng tỏ nguyên tử có hạt nhân rất nhỏ, mang điện dương, tập trung gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử.

Kết luận: Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

6,0

Dữ kiện: \(N = 1000\)

\(S = 0,1\;{m^2}\)

\(R = 6,0\;\Omega \)

\(q = 1,0\;mC = 1,{0.10^{ - 3}}\;C\)

Khi có suất điện động cảm ứng, điện lượng qua mạch: \(q = \frac{{|\Delta \Phi |}}{R}\)

Suy ra độ biến thiên từ thông qua cuộn dây: \(|\Delta \Phi | = qR\)

Thay số: \(|\Delta \Phi | = 1,{0.10^{ - 3}}.6,0 = 6,{0.10^{ - 3}}\;Wb\)

Đổi đơn vị: \(6,{0.10^{ - 3}}\;Wb = 6,0\;mWb\)

Đáp án: 6,0

Lời giải

Hạt A bay vào từ trường đều, vận tốc \(\vec v\) vuông góc với \(\vec B\).

a) Đúng

Lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường có phương vuông góc với cả \(\vec v\) và \(\vec B\).

Độ lớn: \(f = |q|vB\)

Kết luận: Đúng.

b) Sai

Trong hình, các dấu “x” cho biết từ trường hướng vào trong mặt phẳng giấy. Hạt bay sang phải và bị lệch lên trên.

Theo quy tắc bàn tay trái hoặc quy tắc tích có hướng, nếu hạt mang điện dương thì lực từ hướng lên trên. Vì quỹ đạo lệch lên trên nên hạt mang điện dương, không phải điện tích âm.

Kết luận: Sai.

c) Đúng

Trong vùng từ trường đều, lực từ luôn vuông góc với vận tốc và đóng vai trò là lực hướng tâm.

Do đó quỹ đạo của hạt là một phần của đường tròn.

Kết luận: Đúng.

d) Sai

Ta có bán kính quỹ đạo: \(r = \frac{{mv}}{{|q|B}}\)

Nếu bề rộng vùng từ trường là \(L\), từ hình học quỹ đạo tròn: \(L = r\sin \theta \)

Suy ra: \(\sin \theta = \frac{L}{r} = \frac{{|q|BL}}{{mv}}\)

Trong đề ghi công thức \(\sin \theta = \frac{{|q|B}}{{Lmv}}\) là sai cả về công thức và thứ nguyên.

Kết luận: Sai.

Câu 3

A.

Nhiệt hóa hơi riêng của nước là nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn nước trong bình ở nhiệt độ sôi.

Đúng
Sai
B.

Đun với công suất điện \({P_2}\) sẽ làm nước sôi ở nhiệt độ cao hơn so với khi đun ở công suất điện \({P_1}\).

Đúng
Sai
C.

Khi nước sôi ổn định, công suất hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường trong hai lần đun là như nhau.

Đúng
Sai
D.

Nhiệt hóa hơi riêng của nước trong thí nghiệm này được xác định theo công thức \(L = \frac{{({P_2} - {P_1})t}}{{\Delta {m_2} - \Delta {m_1}}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Quá trình \(P \to Q\) là quá trình đẳng áp.

Đúng
Sai
B.

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lớn nhất tại trạng thái \(R\).

Đúng
Sai
C.

Trong quá trình \(S \to P\), khối khí nhận nhiệt từ môi trường làm tăng nội năng.

Đúng
Sai
D.

Sau một chu trình, khối khí đã sinh công cơ học có độ lớn bằng \(2{p_0}{V_0}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

sinh công và giảm nội năng.

B.

sinh công và thu nhiệt.

C.

nhận công và tỏa nhiệt.

D.

nhận công và tăng nội năng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

chúng tải đi cùng một điện lượng.

B.

chúng tỏa ra cùng một nhiệt lượng.

C.

chúng sinh ra cùng một từ trường.

D.

chúng sinh ra cùng một công cơ học.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. áp suất khí quyển giảm mạnh làm cơ thể tỏa nhiệt kém hơn.

B. mây đen hấp thụ bức xạ mặt trời rồi phản xạ xuống đất.

C. từ trường trong đám mây giông làm tăng nội năng của cơ thể.

D. độ ẩm cao làm mồ hôi khó bay hơi để lấy đi nhiệt từ cơ thể.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP