Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Phương pháp xác định tuổi tritium/helium-3 được sử dụng để xác định thời gian một khối nước biển bị cô lập dưới tầng sâu đại dương. Các hạt nhân tritium \((_1^3H)\) phóng xạ biến đổi thành hạt nhân helium-3 \((_2^3He)\). Khi khối nước ở trên bề mặt, lượng \(_2^3He\) sinh ra sẽ thoát ngay vào bầu khí quyển. Khi khối nước chìm xuống sâu và bị cô lập, lượng \(_2^3He\) sinh ra bị giữ lại hoàn toàn trong nước. Phân tích một mẫu nước lấy từ một dòng hải lưu ngầm, người ta đo được tỉ lệ số nguyên tử \(_2^3He\) bị giữ lại và số nguyên tử \(_1^3H\) hiện còn trong mẫu nước là 1,5. Biết chu kì bán rã của \(_1^3H\) là 12,3 năm.
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Phương pháp xác định tuổi tritium/helium-3 được sử dụng để xác định thời gian một khối nước biển bị cô lập dưới tầng sâu đại dương. Các hạt nhân tritium \((_1^3H)\) phóng xạ biến đổi thành hạt nhân helium-3 \((_2^3He)\). Khi khối nước ở trên bề mặt, lượng \(_2^3He\) sinh ra sẽ thoát ngay vào bầu khí quyển. Khi khối nước chìm xuống sâu và bị cô lập, lượng \(_2^3He\) sinh ra bị giữ lại hoàn toàn trong nước. Phân tích một mẫu nước lấy từ một dòng hải lưu ngầm, người ta đo được tỉ lệ số nguyên tử \(_2^3He\) bị giữ lại và số nguyên tử \(_1^3H\) hiện còn trong mẫu nước là 1,5. Biết chu kì bán rã của \(_1^3H\) là 12,3 năm.
Số hạt neutron trong một hạt nhân \(_1^3H\) là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hạt nhân tritium là \(_1^3H\).
Số khối: \(A = 3\)
Số proton: \(Z = 1\)
Số neutron: \(N = A - Z = 3 - 1 = 2\)
Đáp án: 2
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Khối nước này đã bị cô lập (không tiếp xúc với khí quyển) trong thời gian là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án:
Gọi \({N_0}\) là số hạt tritium ban đầu, \(N\) là số hạt tritium còn lại.
Số hạt helium-3 sinh ra và bị giữ lại là: \({N_{He}} = {N_0} - N\)
Theo đề: \(\frac{{{N_{He}}}}{N} = \frac{{{N_0} - N}}{N} = 1,5\)
Suy ra: \(\frac{{{N_0}}}{N} - 1 = 1,5\) \( \Rightarrow \frac{{{N_0}}}{N} = 2,5\)
Quy luật phóng xạ: \(N = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Suy ra: \(\frac{{{N_0}}}{N} = {2^{\frac{t}{T}}}\)
Do đó: \({2^{\frac{t}{{12,3}}}} = 2,5\)
Lấy logarit:
\(\frac{t}{{12,3}} = {\log _2}2,5\) => \(t = 12,3.{\log _2}2,5\) => \(t = 12,3.\frac{{\ln 2,5}}{{\ln 2}}\)=> \(t \approx 12,3.1,3219 \approx 16,3\)
Đáp án: 16,3
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Lực từ tác dụng lên hạt A có phương vuông góc với cả vận tốc \(\vec v\) và cảm ứng từ \(\vec B\).
b. Hạt A mang điện tích âm.
c. Khi chuyển động trong vùng từ trường, quỹ đạo của hạt A là một phần của đường tròn.
d. Độ lớn góc lệch \(\theta \) của hạt A khi ra khỏi từ trường được tính bằng công thức \(\sin \theta = \frac{{|q|B}}{{Lmv}}\).
Lời giải
Hạt A bay vào từ trường đều, vận tốc \(\vec v\) vuông góc với \(\vec B\).
a) Đúng
Lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường có phương vuông góc với cả \(\vec v\) và \(\vec B\).
Độ lớn: \(f = |q|vB\)
Kết luận: Đúng.
b) Sai
Trong hình, các dấu “x” cho biết từ trường hướng vào trong mặt phẳng giấy. Hạt bay sang phải và bị lệch lên trên.
Theo quy tắc bàn tay trái hoặc quy tắc tích có hướng, nếu hạt mang điện dương thì lực từ hướng lên trên. Vì quỹ đạo lệch lên trên nên hạt mang điện dương, không phải điện tích âm.
Kết luận: Sai.
c) Đúng
Trong vùng từ trường đều, lực từ luôn vuông góc với vận tốc và đóng vai trò là lực hướng tâm.
Do đó quỹ đạo của hạt là một phần của đường tròn.
Kết luận: Đúng.
d) Sai
Ta có bán kính quỹ đạo: \(r = \frac{{mv}}{{|q|B}}\)
Nếu bề rộng vùng từ trường là \(L\), từ hình học quỹ đạo tròn: \(L = r\sin \theta \)
Suy ra: \(\sin \theta = \frac{L}{r} = \frac{{|q|BL}}{{mv}}\)
Trong đề ghi công thức \(\sin \theta = \frac{{|q|B}}{{Lmv}}\) là sai cả về công thức và thứ nguyên.
Kết luận: Sai.
Câu 2
Tốc độ trung bình của các phân tử khí bằng không do các phân tử chuyển động hỗn loạn.
Khi nhiệt độ tăng, tốc độ của mọi phân tử khí đều tăng thêm một lượng như nhau.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Vận tốc trung bình của các phân tử khí tăng khi nhiệt độ tăng.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Với khí lí tưởng, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:
\({W_{\rm{d}}} = \frac{3}{2}kT\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn nước trong bình ở nhiệt độ sôi.
Đun với công suất điện \({P_2}\) sẽ làm nước sôi ở nhiệt độ cao hơn so với khi đun ở công suất điện \({P_1}\).
Khi nước sôi ổn định, công suất hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường trong hai lần đun là như nhau.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước trong thí nghiệm này được xác định theo công thức \(L = \frac{{({P_2} - {P_1})t}}{{\Delta {m_2} - \Delta {m_1}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Quá trình \(P \to Q\) là quá trình đẳng áp.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lớn nhất tại trạng thái \(R\).
Trong quá trình \(S \to P\), khối khí nhận nhiệt từ môi trường làm tăng nội năng.
Sau một chu trình, khối khí đã sinh công cơ học có độ lớn bằng \(2{p_0}{V_0}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
sinh công và giảm nội năng.
sinh công và thu nhiệt.
nhận công và tỏa nhiệt.
nhận công và tăng nội năng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
chúng tải đi cùng một điện lượng.
chúng tỏa ra cùng một nhiệt lượng.
chúng sinh ra cùng một từ trường.
chúng sinh ra cùng một công cơ học.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

