Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each blank from 16 to 21.
Announcement: UNDP Highlights Vietnam’s Inclusive Path to Green and Digital Growth
UNDP Resident Representative Ramla Khalidi has affirmed Vietnam’s strong commitment to an inclusive path for green and digital growth. She emphasized that the country’s transition (16) ______ must place people at its center leaves no one marginalized.
Green policies are expected to create a wide (17) ______ of job opportunities by 2030, especially in renewable energy. Furthermore, the Just Energy Transition Partnership (JETP) is mobilizing $15.5 billion to support the shift away from coal, with a focus on protecting affected communities.
Reforms also aim to expand access to skills, finance, and digital tools, particularly for vulnerable groups, (18) ______ greater participation in the digital economy. UNDP also calls on stakeholders to (19) ______ their efforts in supporting inclusive growth.
UNDP reaffirms its commitment to helping Vietnam in building a just transition, (20) ______ opportunity and strengthening governance. This demonstrates Vietnam’s potential to lead globally in sustainable development, provided policies are effectively translated into real, inclusive outcomes, developing a truly (21) ______ society.
(Adapted from https://vietnamnews.vn)
She emphasized that the country’s transition (16) ______ must place people at its center leaves no one marginalized.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each blank from 16 to 21.
Announcement: UNDP Highlights Vietnam’s Inclusive Path to Green and Digital Growth
UNDP Resident Representative Ramla Khalidi has affirmed Vietnam’s strong commitment to an inclusive path for green and digital growth. She emphasized that the country’s transition (16) ______ must place people at its center leaves no one marginalized.
Green policies are expected to create a wide (17) ______ of job opportunities by 2030, especially in renewable energy. Furthermore, the Just Energy Transition Partnership (JETP) is mobilizing $15.5 billion to support the shift away from coal, with a focus on protecting affected communities.
Reforms also aim to expand access to skills, finance, and digital tools, particularly for vulnerable groups, (18) ______ greater participation in the digital economy. UNDP also calls on stakeholders to (19) ______ their efforts in supporting inclusive growth.
UNDP reaffirms its commitment to helping Vietnam in building a just transition, (20) ______ opportunity and strengthening governance. This demonstrates Vietnam’s potential to lead globally in sustainable development, provided policies are effectively translated into real, inclusive outcomes, developing a truly (21) ______ society.
(Adapted from https://vietnamnews.vn)
A. who
Quảng cáo
Trả lời:
A. who: đại từ quan hệ thay thế cho người (làm chủ ngữ).
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
C. which: đại từ quan hệ thay thế cho vật/sự việc.
D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ sự việc “transition” (sự chuyển đổi). Phía sau là động từ “must place”, nên ta cần một đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ bổ nghĩa cho “transition”. Mệnh đề quan hệ which must place people at its center (điều mà phải đặt con người làm trung tâm) được chèn vào giữa để bổ nghĩa cho chủ ngữ chính trước khi đến động từ chính “leaves”.
Chọn C. which
→ ...that the country’s transition which must place people at its center leaves no one marginalized.
Dịch nghĩa: ...rằng sự chuyển đổi của quốc gia, sự chuyển đổi mà phải đặt con người làm trung tâm, không bỏ lại bất kỳ ai bên lề.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Green policies are expected to create a wide (17) ______ of job opportunities by 2030, especially in renewable energy.
A. number
A. number (n): số lượng (đi với a large/great number of + N đếm được số nhiều).
B. deal (n): lượng (đi với a great deal of + N không đếm được).
C. amount (n): khối lượng, lượng (đi với a large amount of + N không đếm được).
D. range (n): phạm vi, sự đa dạng (đi với a wide range of + N đếm được số nhiều).
Phía sau khoảng trống là danh từ số nhiều “job opportunities” (các cơ hội việc làm). Ta có cụm từ cố định: a wide range of + N (số nhiều) mang ý nghĩa là “một loạt / sự đa dạng các...”.
Chọn D. range
→ Green policies are expected to create a wide range of job opportunities...
Dịch nghĩa: Các chính sách xanh được kỳ vọng sẽ tạo ra một loạt (sự đa dạng) các cơ hội việc làm.Câu 3:
Reforms also aim to expand access to skills, finance, and digital tools, particularly for vulnerable groups, (18) ______ greater participation in the digital economy.
A. facilitate
A. facilitate (v): tạo điều kiện, làm cho thuận tiện (động từ nguyên thể).
B. facilitating (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).
C. to facilitate: động từ nguyên thể có “to” (chỉ mục đích).
D. facilitated (v-ed/v3): quá khứ phân từ.
Phía trước khoảng trống có dấu phẩy (,). Đây là cấu trúc sử dụng hiện tại phân từ (V-ing) đứng sau dấu phẩy để rút gọn mệnh đề quan hệ mang ý nghĩa chỉ kết quả của toàn bộ hành động phía trước (tương đương với which facilitates).
Chọn B. facilitating
→ ...particularly for vulnerable groups, facilitating greater participation in the digital economy.
Dịch nghĩa: ...đặc biệt là đối với các nhóm dễ bị tổn thương, (từ đó) tạo điều kiện cho sự tham gia lớn hơn vào nền kinh tế kỹ thuật số.
Câu 4:
UNDP also calls on stakeholders to (19) ______ their efforts in supporting inclusive growth.
A. step up
A. step up (phr.v): tăng cường, đẩy mạnh.
B. build up (phr.v): tích lũy, xây dựng lên dần dần.
C. gear up (phr.v): chuẩn bị sẵn sàng (cho một sự kiện/hoạt động).
D. follow up (phr.v): bám sát, tiếp tục (hành động tiếp theo).
Ta có cụm kết hợp từ (collocation): step up one's efforts (tăng cường/đẩy mạnh nỗ lực của ai đó).
Chọn A. step up
→ UNDP also calls on stakeholders to step up their efforts in supporting inclusive growth.
Dịch nghĩa: UNDP cũng kêu gọi các bên liên quan đẩy mạnh nỗ lực của họ trong việc hỗ trợ tăng trưởng bao trùm.
Câu 5:
UNDP reaffirms its commitment to helping Vietnam in building a just transition, (20) ______ opportunity and strengthening governance.
A. ensuring
A. ensuring (v-ing): đảm bảo.
B. providing (v-ing): cung cấp.
C. progressing (v-ing): tiến bộ, tiến triển.
D. proposing (v-ing): đề xuất.
Cấu trúc liệt kê song song (parallelism) với các V-ing: building... , ensuring... and strengthening.... Hơn nữa, trong ngôn ngữ chính sách vĩ mô, cụm từ ensuring opportunity (đảm bảo cơ hội) rất hay được sử dụng đi kèm với strengthening governance (tăng cường quản trị).
Chọn A. ensuring
→ ...building a just transition, ensuring opportunity and strengthening governance.
Dịch nghĩa: ...xây dựng một sự chuyển đổi công bằng, đảm bảo cơ hội và tăng cường quản trị.
Câu 6:
This demonstrates Vietnam’s potential to lead globally in sustainable development, provided policies are effectively translated into real, inclusive outcomes, developing a truly (21) ______ society.
A. equity
A. equity (n): sự công bằng, tính vô tư.
B. equitable (adj): công bằng, bình đẳng.
C. equivocal (adj): mập mờ, đa nghĩa.
D. equitably (adv): một cách công bằng.
Khoảng trống nằm giữa trạng từ “truly” (thực sự) và danh từ “society” (xã hội). Do đó, ta cần một tính từ để tạo thành cụm danh từ. “Equitable” (công bằng) là tính từ phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
Chọn B. equitable
→ ...developing a truly equitable society.
Dịch nghĩa: ...phát triển một xã hội công bằng thực sự.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 2, đâu là lý do chính khiến niềm tin của người tiêu dùng trở thành rào cản/thách thức cơ bản đối với nhu cầu thị trường?
A. Thế giới kỹ thuật số chứa đầy thông tin phức tạp và sai lệch. (Đúng)
B. Người tiêu dùng Gen Z có ít tiền để chi tiêu hơn trước.
(Sai, bài đọc nói tiền không còn là thách thức lớn nhất).
C. Tính minh bạch chất lượng cao đã làm cho các sản phẩm trở nên đắt đỏ hơn đối với người tiêu dùng. (Không có thông tin).
D. Các thương hiệu đã tích hợp thành công các tiêu chuẩn đạo đức vào khẩu hiệu của họ. (Sai, người tiêu dùng không còn tin vào các khẩu hiệu sáo rỗng).
→ Đoạn 2 chỉ ra rõ ràng rằng do thế giới số tràn ngập thông tin sai lệch, thách thức lớn nhất đối với doanh nghiệp chuyển từ túi tiền của khách hàng sang việc họ có tin tưởng thương hiệu hay không.
Thông tin: “As the digital world becomes filled with complex misinformation, the biggest challenge for businesses is no longer how much money consumers have, but whether those consumers actually trust the brand.” (Trong thế giới kỹ thuật số ngày càng tràn ngập thông tin sai lệch phức tạp, thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp không còn là người tiêu dùng có bao nhiêu tiền, mà là liệu người tiêu dùng có thực sự tin tưởng vào thương hiệu đó hay không.)
Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như một lợi ích của các thành phố thông minh?
A. Immediate detection of water leaks: Phát hiện ngay lập tức các vụ rò rỉ nước
(Có nhắc đến: “immediate detection of leaks”)
B. Reduction in municipal energy consumption: Giảm mức tiêu thụ năng lượng của thành phố
(Có nhắc đến: “reduce municipal energy consumption by up to 40%”)
C. Lowering the cost of high-speed internet: Làm giảm chi phí internet tốc độ cao
(Không được nhắc đến)
D. Optimization of traffic flow: Tối ưu hóa luồng giao thông
(Có nhắc đến: “optimize everything from traffic flow...”)
Chọn C.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.