khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/05/2026 53 Lưu

Read the following blog post and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 20 to 25.

Tales by Chapter: A memorable new restaurant opening

Plant-based eating in Vietnam has long been connected to thuần chay – food rooted in religious (20) ______, eaten on specific days, and prepared and presented simply. Tales by Chapter is the first restaurant in Ho Chi Minh City to challenge that idea directly – not by rejecting tradition, (21) ______ by reimagining it entirely.

Before sitting down at your table, you can already see the restaurant’s creative (22) ______ in the entry hall, where food projects are displayed like artworks. Ingredients often (23) ______ away, such as beet skins, tomato pulp, and vegetable offcuts, reappear transformed into edible leathers. At the heart of the restaurant is Chef Quoc Hung, (24) ______ mission is to handle vegetables with such skill that their (25) ______ flavors shine through.

For more information about Tales by Chapter’s tasting menu and bookings, call 036815012588 or visit talessgn.com.

(Adapted from lovelechan.com)

Plant-based eating in Vietnam has long been connected to thuần chay – food rooted in religious (20) ______, eaten on specific days, and prepared and presented simply.

A. action     

B. task                  
C. practice           
D. exercise

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. action (n): hành động.

B. task (n): nhiệm vụ.

C. practice (n): thực hành, thói quen, thông lệ, tín ngưỡng.

D. exercise (n): bài tập, sự rèn luyện.

Ta có cụm từ kết hợp (collocation) cố định: religious practice (sự thực hành tôn giáo, thông lệ tôn giáo, tín ngưỡng).

Chọn C. practice

→ Plant-based eating in Vietnam has long been connected to thuần chay – food rooted in religious practice...

Dịch nghĩa: Việc ăn uống dựa trên thực vật ở Việt Nam từ lâu đã gắn liền với khái niệm thuần chay – loại thức ăn bắt nguồn từ những thông lệ tôn giáo...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tales by Chapter is the first restaurant in Ho Chi Minh City to challenge that idea directly – not by rejecting tradition, (21) ______ by reimagining it entirely.

A. nor         

B. but                  
C. and                  
D. so

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. nor (conj): cũng không.

B. but (conj): nhưng, mà là.

C. and (conj): và.

D. so (conj): vì vậy.

Ta có cấu trúc song song thể hiện sự tương phản: not [A]... but [B]... (không phải bằng cách A... mà là bằng cách B...).

Chọn B. but

→ ...not by rejecting tradition, but by reimagining it entirely.

Dịch nghĩa: ...không phải bằng cách chối bỏ truyền thống, mà là bằng cách tái hiện nó lại hoàn toàn.

Câu 3:

Before sitting down at your table, you can already see the restaurant’s creative (22) ______ in the entry hall, where food projects are displayed like artworks.

A. vision    

B. scenario           
C. situation          
D. look

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. vision (n): tầm nhìn.

B. scenario (n): kịch bản, viễn cảnh.

C. situation (n): tình huống.

D. look (n): vẻ bề ngoài, cái nhìn.

Trong lĩnh vực nghệ thuật, ẩm thực hoặc sáng tạo, người ta thường dùng cụm từ creative vision (tầm nhìn sáng tạo) để chỉ cách một người định hình và thể hiện ý tưởng độc đáo của mình. Việc trưng bày các dự án ẩm thực như những tác phẩm nghệ thuật chính là minh chứng cho tầm nhìn này.

Chọn A. vision

→ ...you can already see the restaurant’s creative vision in the entry hall...

Dịch nghĩa: ...bạn đã có thể nhìn thấy tầm nhìn sáng tạo của nhà hàng ngay tại sảnh vào...

Câu 4:

Ingredients often (23) ______ away, such as beet skins, tomato pulp, and vegetable offcuts, reappear transformed into edible leathers.

A. threw     

B. throw              
C. thrown            
D. throwing

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. threw (v-ed): quá khứ đơn.

B. throw (v): động từ nguyên mẫu.

C. thrown (v3/v-ed): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).

D. throwing (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).

Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, bổ nghĩa cho danh từ “Ingredients” (Các nguyên liệu). Các nguyên liệu này không tự vứt đi mà “bị/được vứt đi”. Mệnh đề đầy đủ là: Ingredients which are often thrown away... Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ và to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ.

Chọn C. thrown

→ Ingredients often thrown away, such as beet skins... reappear transformed into edible leathers.

Dịch nghĩa: Các nguyên liệu thường bị vứt đi, chẳng hạn như vỏ củ dền... nay xuất hiện trở lại và được biến tấu thành những lớp màng ăn được.

Câu 5:

At the heart of the restaurant is Chef Quoc Hung, (24) ______ mission is to handle vegetables w ......

A. whose    

B. which              
C. whom              
D. who

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.

B. which: đại từ quan hệ thay thế cho vật.

C. whom: đại từ quan hệ thay thế cho người (làm tân ngữ).

D. who: đại từ quan hệ thay thế cho người (làm chủ ngữ).

Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ người “Chef Quoc Hung” (Đầu bếp Quốc Hùng). Phía sau khoảng trống là danh từ “mission” (sứ mệnh). Mối quan hệ ở đây là quan hệ sở hữu (sứ mệnh của Đầu bếp Quốc Hùng), do đó ta phải dùng “whose”.

Chọn A. whose

→ At the heart of the restaurant is Chef Quoc Hung, whose mission is to handle vegetables...

Dịch nghĩa: Trái tim của nhà hàng chính là Đầu bếp Quốc Hùng, người mà (có) sứ mệnh là xử lý các loại rau củ...

Câu 6:

At the heart of the restaurant is Chef Quoc Hung, (24) ______ mission is to handle vegetables with such skill that their (25) ______ flavors shine through.

A. accurate 

B. correct             
C. right                
D. true

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. accurate (adj): chính xác (thường dùng cho số liệu, máy móc, thông tin).

B. correct (adj): đúng đắn (không sai sót).

C. right (adj): đúng, phải.

D. true (adj): thật, chân thật (phản ánh đúng bản chất).

Trong ẩm thực, khi muốn nói đến hương vị nguyên bản, tự nhiên và tinh túy nhất của nguyên liệu, ta dùng cụm từ true flavor (hương vị chân thật / bản sắc thực sự).

Chọn D. true

→ ...handle vegetables with such skill that their true flavors shine through.

Dịch nghĩa: ...xử lý các loại rau củ với kỹ năng điêu luyện đến mức những hương vị chân thật của chúng được tỏa sáng.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Tales by Chapter: A memorable new restaurant opening

Plant-based eating in Vietnam has long been connected to thuần chay – food rooted in religious (20) practice, eaten on specific days, and prepared and presented simply. Tales by Chapter is the first restaurant in Ho Chi Minh City to challenge that idea directly – not by rejecting tradition, (21) but by reimagining it entirely.

Before sitting down at your table, you can already see the restaurant’s creative (22) vision in the entry hall, where food projects are displayed like artworks. Ingredients often (23) thrown away, such as beet skins, tomato pulp, and vegetable offcuts, reappear transformed into edible leathers. At the heart of the restaurant is Chef Quoc Hung, (24) whose mission is to handle vegetables with such skill that their (25) true flavors shine through.

For more information about Tales by Chapter’s tasting menu and bookings, call 036815012588 or visit talessgn.com.

Tales by Chapter: Khai trương một nhà hàng mới đầy đáng nhớ

Việc ăn uống dựa trên thực vật ở Việt Nam từ lâu đã gắn liền với khái niệm thuần chay – loại thức ăn bắt nguồn từ (20) những thông lệ tôn giáo, được ăn vào những ngày cụ thể, và được chuẩn bị cũng như trình bày một cách đơn giản. Tales by Chapter là nhà hàng đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp thách thức quan niệm đó – không phải bằng cách chối bỏ truyền thống, (21) mà là bằng cách tái hiện nó lại hoàn toàn.

Trước khi ngồi xuống bàn, bạn đã có thể nhìn thấy (22) tầm nhìn sáng tạo của nhà hàng ngay tại sảnh vào, nơi các dự án ẩm thực được trưng bày như những tác phẩm nghệ thuật. Các nguyên liệu thường (23) bị vứt đi, chẳng hạn như vỏ củ dền, phần ruột cà chua và các phần thừa của rau củ, nay xuất hiện trở lại và được biến tấu thành những lớp màng có thể ăn được. Trái tim của nhà hàng chính là Đầu bếp Quốc Hùng, (24) người có sứ mệnh xử lý các loại rau củ với kỹ năng điêu luyện đến mức những hương vị (25) chân thật nhất của chúng được tỏa sáng.

Để biết thêm thông tin về thực đơn nếm thử của Tales by Chapter và cách đặt bàn, hãy gọi tới số 036815012588 hoặc truy cập talessgn.com.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. bodily, but not genetically, extinct species 
B. all extinct species
C. genetically, but not bodily, extinct species 
D. truly extinct species

Lời giải

Cụm từ “such animals” ở đoạn 1 chỉ ______.

A. bodily, but not genetically, extinct species: các loài đã tuyệt chủng về thể xác nhưng không tuyệt chủng về di truyền (Đúng)

B. all extinct species: tất cả các loài đã tuyệt chủng

C. genetically, but not bodily, extinct species: các loài đã tuyệt chủng về di truyền nhưng không tuyệt chủng về thể xác

D. truly extinct species: các loài đã tuyệt chủng thực sự

Thông tin (Đoạn 1): Many extinct species... may now be reclassified as “bodily, but not genetically, extinct”... Developments in genetic technology may one day help bring such animals back to life.

(Nhiều loài đã tuyệt chủng... giờ đây có thể được phân loại lại là “tuyệt chủng về mặt thể xác, nhưng không tuyệt chủng về mặt di truyền”... Những tiến bộ trong công nghệ di truyền một ngày nào đó có thể giúp đưa những loài động vật như vậy sống lại.)

→ “such animals” thay thế cho những loài được phân loại là tuyệt chủng về thể xác nhưng không tuyệt chủng về di truyền.

Chọn A.

Câu 2

A. emphasize the increasing competitiveness of the intellectual world
B. explain the secretive nature of successful economic innovation
C. stress the high demand and value placed on human brainpower
D. highlight the extent of talented people’s influence on the world economy

Lời giải

Cụm từ “red-hot market for grey cells” trong đoạn 1 có tác dụng ______.

A. nhấn mạnh sự cạnh tranh ngày càng tăng của thế giới tri thức

B. giải thích bản chất bí mật của sự đổi mới kinh tế thành công

C. nhấn mạnh nhu cầu cao và giá trị được đặt vào trí tuệ con người

D. làm nổi bật mức độ ảnh hưởng của những người tài năng đối với nền kinh tế thế giới

→ Trong tiếng Anh, “grey cells” (tế bào xám) là một cách nói ẩn dụ để chỉ trí óc, trí tuệ con người (human brainpower). “Red-hot market” (thị trường nóng bỏng/sôi động) ám chỉ một thị trường có nhu cầu cực kỳ cao và giá trị lớn. Do đó, cụm từ này nhằm nhấn mạnh rằng trí tuệ và tài năng con người đang được săn đón vô cùng mãnh liệt.

Chọn C.

Câu 3

A. holding  

B. taking              
C. turning            
D. changing

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. which manufacturers have long falsely claimed make smoking safer
B. which manufacturers have long falsely claimed making smoking safer
C. these have long been falsely claimed by manufacturers making smoking safer
D. manufacturers have long falsely claimed them to make smoking safer

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. the high costs                                           
B. the emotional commitment
C. the uncertainty of success                       
D. the lengthy research process

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP