khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 54 Lưu

Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh \[X\] mà tỉ lệ người mắc bệnh là \[0,2\% \] và một loại xét nghiệm \[Y\] mà ai mắc bệnh \[X\] khi xét nghiệm \[Y\] cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có \[6\% \] những người không bị bệnh \[X\] lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm \[Y\]. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó.

1. Xác suất người được chọn không mắc bệnh \[X\] là \[0,8\].

Đúng
Sai

2. Xác suất người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm \[Y\] biết rằng người đó mắc bệnh \[X\] là 0,94.

Đúng
Sai

3. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm \[Y\]. Xác suất người đó bị mắc bệnh \[X\] (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là 0,03.

Đúng
Sai

4. Xác suất người được chọn không mắc bệnh \[X\] biết rằng người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm \[Y\] là 0,06.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. Sai. Xét các biến cố:

A: “Người được chọn mắc bệnh \[X\]”;

B: “Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm \[Y\]”.

Theo giả thiết ta có: \[P\left( A \right) = 0,2\% = 0,002\] suy ra \[P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,998\].

2. Sai. Xác suất người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm \[Y\] biết rằng người đó mắc bệnh \[X\] là \[P\left( {B|A} \right) = 1\].

3. Đúng. Có \[6\% \] những người không bị bệnh \[X\] lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm \[Y\] nên \[P\left( {B|\overline A } \right) = 6\% = 0,06\].

Theo công thức Bayes, ta có:

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{0,002 \cdot 1}}{{0,002 \cdot 1 + 0,998 \cdot 0,06}} = \frac{{50}}{{1547}} \approx 0,03\].

Vậy nếu người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm \[Y\] thì xác suất bị mắc bệnh \[X\] của người đó là khoảng 0,03.

4. Sai. Xác suất người được chọn không mắc bệnh \[X\] biết rằng người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm \[Y\] là \[P\left( {\overline A |B} \right) = 1 - P\left( {A|B} \right) = 1 - \frac{{50}}{{1547}} = \frac{{1497}}{{1547}}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

12,7

Chọn gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) là trọng tâm tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a = 6\) m có \(h = \frac{{6\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 \) m.

Tọa độ các đỉnh: \(A\left( {0;2\sqrt 3 } \right)\), \(B\left( { - 3; - \sqrt 3 } \right)\), \(C\left( {3; - \sqrt 3 } \right)\).

Một khu vườn có dạng tam giác đều ABC cạnh bằng 6m. Người ta thiết kế khu vườn bằng cách vẽ ba đường parabol (ảnh 2)

Đường thẳng \(AC\) đi qua \(A\left( {0;2\sqrt 3 } \right)\) và \(C\left( {3; - \sqrt 3 } \right)\) có phương trình: \(y = - \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 \).

\(\left( {{P_1}} \right):y = m{x^2} + n\) có trục đối xứng là \(Oy\), đi qua \(B,C\) và tiếp xúc với \(AC\) tại \(C\).

Đồ thị đi qua \(C\left( {3; - \sqrt 3 } \right) \Rightarrow 9m + n = - \sqrt 3 \,\,\left( 1 \right)\).

Theo giả thiết, \(\left( {{P_1}} \right)\) tiếp xúc với \(AC\) tại \(C \Rightarrow {y'_{\left( {{P_1}} \right)}}\left( 3 \right) = {k_{AC}} \Rightarrow 2m \cdot 3 = - \sqrt 3 \Rightarrow m = - \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

Thay \(m = - \frac{{\sqrt 3 }}{6}\) vào \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow 9\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}} \right) + n = - \sqrt 3 \Rightarrow n = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) nên \({\left( P \right)_1}:y = - \frac{{\sqrt 3 }}{6}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Phần hoa ở giữa được giới hạn bởi 3 cung parabol đối xứng qua tâm \(O\).

Giao điểm \({I_2}\) của \(\left( {{P_1}} \right)\) và \({\left( P \right)_2}\) nằm trên đường phân giác \(OC:y = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}x\).

Xét phương trình hoành độ giao điểm: \( - \frac{{\sqrt 3 }}{6}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2} = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}x \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3\left( l \right)}\\{x = - 1\left( n \right)}\end{array}} \right.\) .

Suy ra, giao điểm \({I_1}\left( { - 1;\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)\)và \({I_2}\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)\).

Khoảng cách từ tâm \(O\) đến các giao điểm của các parabol là bằng nhau:

\(O{I_2} = O{I_3} = \sqrt {{1^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \)\[{I_3} \cap OA \equiv Oy \Rightarrow {I_3}\left( {0; - \frac{{2\sqrt 3 }}{3}} \right)\].

Diện tích phần trồng hoa là:

\[{S_{hoa}} = {S_{\Delta {I_1}{I_2}{I_3}}} + 3\int\limits_{ - 1}^1 {\left[ {\left( {{P_1}} \right) - {y_{{I_1}{I_2}}}} \right]\,} {\rm{d}}x = \frac{1}{2}2\left[ {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - \left( { - \frac{{2\sqrt 3 }}{3}} \right)} \right]{\rm{d}}x - 3\int\limits_{ - 1}^1 {\left[ {\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) - \frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right]} \,{\rm{d}}x = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\] (m2).

Diện tích phần trồng cỏ là:

\[{S_{co}} = 3 \cdot {S_{\left( {{P_1}} \right) \cap \,\left( {{P_2}} \right)}} - {S_{hoa}} = 3 \cdot 2\int\limits_{ - 1}^3 {\left[ {\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) - \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)} \right]} \,{\rm{d}}x - \frac{{5\sqrt 3 }}{3} = \frac{{17\sqrt 3 }}{3}\] (m2).

Vậy tổng diện tích cần tính là: \(S = {S_{hoa}} + {S_{co}} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3} + \frac{{17\sqrt 3 }}{3} = \frac{{22\sqrt 3 }}{3} \approx 12,7\) (m2).

Đáp án: 12,7.

Lời giải

Ta có bảng sau:

Nhóm

\[\left[ {5;6} \right)\]

\[\left[ {6;7} \right)\]

\[\left[ {7;8} \right)\]

\[\left[ {8;9} \right)\]

\[\left[ {9;10} \right)\]

Giá trị đại diện

\[5,5\]

\[6,5\]

\[7,5\]

\[8,5\]

\[9,5\]

Tần số

2

3

8

15

12

Giá trị trung bình của bảng số liệu là: \[\overline x = \frac{{5,5 \cdot 2 + 6,5 \cdot 3 + 7,5 \cdot 8 + 8,5 \cdot 15 + 9,5 \cdot 12}}{{40}} = 8,3\]. Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2.\)

Đúng
Sai

2. Giá trị \[f\left( 0 \right) = - 5.\]

Đúng
Sai

3. Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = 2x - 4.\)

Đúng
Sai

4. Hàm số đã cho là \(y = - 2x - 4 - \frac{2}{{x + 2}} \cdot \)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Xác suất để chọn được một nam là \(\frac{5}{9}\).

Đúng
Sai

2. Xác suất để chọn được một người có việc làm là \(\frac{2}{3}\).

Đúng
Sai

3. Tại địa phương này, nếu chỉ có bằng tốt nghiệp THPT thì tỉ lệ nữ thất nghiệp sẽ cao hơn nam. Khảo sát cho thấy xác suất để một người thất nghiệp khi người đó là nữ cao gấp 7 lần xác suất để một người thất nghiệp khi người đó là nam.

Đúng
Sai

4. Biết rằng đã chọn được một người có việc làm, xác suất để người này là nữ, là \(\frac{7}{{30}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP