khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 258 Lưu

Cho hàm đa thức bậc năm \(y = f\left( x \right)\) và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) như hình vẽ.

Cho hàm đa thức bậc năm y = f(x) và đồ thị hàm số y = f'(x) trên R như hình vẽ. (ảnh 1)

1. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 1\).

Đúng
Sai

2. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(3\) điểm cực trị.

Đúng
Sai

3. Hàm số \[y = f\left( {3x - 2024} \right)\] có \(2\) điểm cực trị.

Đúng
Sai

4. Số điểm cực trị của hàm số \[g\left( x \right) = f\left( x \right) + 2x\] là \(5\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. Sai. Ta thấy đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 3 điểm có hoành độ lần lượt là \(0,a,b\) với \(a \in \left( {1;2} \right)\) và \(b \in \left( {3; + \infty } \right)\).

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như sau:

Cho hàm đa thức bậc năm y = f(x) và đồ thị hàm số y = f'(x) trên R như hình vẽ. (ảnh 2)

Từ BBT, ta thấy điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(x = a \ne 1\) (do \(a \in \left( {1;2} \right)\)).

2. Sai. Từ BBT, ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai cực trị.

3. Đúng. Vì số cực trị của hàm số \[y = f\left( {3x - 2024} \right)\] bằng số cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\).

4. Sai. Ta có \[g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + 2\].

Phương trình \[g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = - 2\] có đúng 2 nghiệm bội lẻ nên hàm số \[g\left( x \right) = f\left( x \right) + 2x\] có đúng 2 cực trị.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. \(\overrightarrow {DM} = \frac{{\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} }}{2}\).

Đúng
Sai

2. Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AH} \) và \(\overrightarrow {BC} \) bằng \[60^\circ \].

Đúng
Sai

3. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AH} = \frac{{{a^2}}}{4}\).

Đúng
Sai

4. \(\overrightarrow {AH} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} }}{4}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Cho tứ diện ABCD có AB, AC, AD đôi một vuông góc. Cạnh AB = AC = a. Gọi M là trung điểm của BC, H là trung điểm của MD (ảnh 1)

1. Đúng. Vì \(M\) là trung điểm của \[BC\] nên \(\overrightarrow {DM} = \frac{{\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} }}{2}\).

2. Sai. Tam giác \[ABC\] cân tại \(A\) \( \Rightarrow AM \bot BC\).

Tam giác \[DBC\] cân tại \(D\) \( \Rightarrow DM \bot BC\).

\( \Rightarrow BC \bot \left( {ADM} \right) \Rightarrow AH \bot BC \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AH} ,\overrightarrow {BC} } \right) = 90^\circ \).

3. Đúng. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AH} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( {\frac{{\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AM} }}{2}} \right) = \overrightarrow {AB} \cdot \frac{{\overrightarrow {AD} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AM} }}{2}\).

Ta có \[AB,AC,AD\] đôi một vuông góc \( \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = 0\).

Nên \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AH} = \frac{{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AM} }}{2} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} \cdot \left( {\frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} }}{2}} \right)} \right) = \frac{1}{4}\left( {{{\overrightarrow {AB} }^2} + \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{{a^2}}}{4}\).

4. Sai. \(\overrightarrow {AH} = \frac{{\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AD} }}{2} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\left( {\frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} }}{2}} \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} }}{4}\).

Lời giải

Đáp án:

1. 80

Gọi \(x = CD\) với \(0 \le x \le 8\), khi đó \(AD = \sqrt {A{C^2} + C{D^2}} = \sqrt {{x^2} + 9} \) và \(BD = 8 - x\).

Thời gian anh Tí đi từ \(A\) đến \(B\) là: \(t\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - x}}{8}\).

Ta có: \(t'\left( x \right) = \frac{1}{6} \cdot \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 9} }} - \frac{1}{8}\),

\(t'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{6\sqrt {{x^2} + 9} }} - \frac{1}{8} = 0 \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} + 9} = 4x \Rightarrow 7{x^2} = 81 \Rightarrow x = \pm \frac{9}{{\sqrt 7 }}\).

Vì \(x \in \left[ {0;8} \right]\) nên \(x = \frac{9}{{\sqrt 7 }}\).

Ta có: \(t\left( 0 \right) = \frac{3}{2}\); \(t\left( 8 \right) = \frac{{\sqrt {73} }}{6}\), \(t\left( {\frac{9}{{\sqrt 7 }}} \right) = \frac{{8 + \sqrt 7 }}{8}\).

Vậy thời gian ngắn nhất khi \(x = \frac{9}{{\sqrt 7 }}\) và \(t\left( {\frac{9}{{\sqrt 7 }}} \right) \approx 1,33\) (giờ) \( \approx 80\) (phút).

Đáp án: 80.

Câu 3

1. Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2.\)

Đúng
Sai

2. Giá trị \[f\left( 0 \right) = - 5.\]

Đúng
Sai

3. Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = 2x - 4.\)

Đúng
Sai

4. Hàm số đã cho là \(y = - 2x - 4 - \frac{2}{{x + 2}} \cdot \)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP