Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta \) có phương trình\(\,\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 - t\\z = 2t\end{array} \right.\,\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - y + 2z + 11 = 0\).
|
1. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) có tọa độ là |
A. \(\left( {3;\,\,2;\,\,1} \right)\). |
|
2. Tọa độ điểm \(H\) là hình chiếu của \(A\left( {1;\,\, - 2;\,\, - 5} \right)\) trên \(\Delta \) là |
B. \(\left( {5; - 6; - 11} \right)\). |
|
3. Tọa độ điểm \(A'\) sao cho \(AA' = 2AH\) và ba điểm \(A,\,A',\,H\) thẳng hàng là |
C. \(\left( { - 1;\,0;\, - 2} \right)\). |
|
4. Tọa độ điểm \(B'\) đối xứng với điểm \(B\left( {1;\,\, - 1;\,\,2} \right)\) qua \(\left( P \right)\) là |
D. \(\left( {2; - 1;2} \right)\). |
|
|
E. \(\left( { - 3;\,\,1;\, - 2} \right)\). |
|
|
F. \(\left( { - 7;\,3;\,\, - 6} \right)\). |
Đáp án: 1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT 2026 - Đề số 5 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {2; - 1;2} \right)\).
Để tìm tọa độ điểm \(H\) là hình chiếu của \(A\left( {1;\,\, - 2;\,\, - 5} \right)\) trên \(\Delta \), ta có thể làm theo các cách sau:
Cách 1: Vì \(H \in \Delta \) nên \(H\left( {1 + 2t;\,\, - 1 - t;\,2t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AH} = \left( {2t;\,\,1 - t;\,\,2t + 5} \right).\)
Điểm \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(\Delta \) nên \(\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {{u_\Delta }} = 0,\) hay
\[2 \cdot \left( {2t} \right) - 1 \cdot \left( {1 - t} \right) + 2 \cdot \left( {2t + 5} \right) = 0 \Leftrightarrow t = - 1 \Rightarrow H\left( { - 1;\,0;\, - 2} \right).\]
Vậy điểm cần tìm là \(H\left( { - 1;\,\,0;\,\, - 2} \right)\).
Cách 2: Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng qua \(A\left( {1;\,\, - 2;\,\, - 5} \right)\) và vuông góc với \(\Delta \).
Ta có một vectơ pháp tuyến của \(\left( \alpha \right)\) là \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {2;\,\, - 1;\,\,2} \right)\) nên \(\left( \alpha \right):\,\,\,2x - y + 2z - 6 = 0.\)
Điểm \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(\Delta \) thì \(H = \left( P \right) \cap \Delta \Rightarrow H\left( { - 1;\,0;\,\, - 2} \right)\).
Vì ba điểm \(A,\,A',\,H\) thẳng hàng và \(AA' = 2AH\) nên có hai trường hợp
TH1: \(\overrightarrow {AA'} = 2\overrightarrow {AH} ,\) khi đó \(H\) là trung điểm \(AA'\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_A} + {x_{A'}} = 2{x_H}\\{y_A} + {y_{A'}} = 2{y_H}\\{z_A} + {z_{A'}} = 2{z_H}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = 2{x_H} - {x_A}\\{y_{A'}} = 2{y_H} - {y_A}\\{z_{A'}} = 2{z_H} - {z_A}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = - 3\\{y_{A'}} = 2\\{z_{A'}} = 1\end{array} \right..\)
Vậy \(A'\left( { - 3;\,\,2;\,\,1} \right)\).
TH2: \(\overrightarrow {AA'} = - 2\overrightarrow {AH} ,\) khi đó ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} - 1 = - 2 \cdot \left( { - 2} \right)\\{y_{A'}} + 2 = - 2 \cdot 2\\{z_{A'}} + 5 = - 2 \cdot 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = 5\\{y_{A'}} = - 6\\{z_{A'}} = - 11\end{array} \right. \Rightarrow A'\left( {5;\, - 6;\, - 11} \right).\)
Vậy có hai điểm thỏa mãn là \(A'\left( { - 3;\,\,2;\,\,1} \right)\) hoặc \(A'\left( {5;\, - 6;\, - 11} \right).\)
Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(B\left( {1;\,\, - 1;\,\,2} \right)\) và \(d \bot \left( P \right),\) khi đó một vectơ phương của \(d\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\). Ta có \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2;\, - 1;\,\,2} \right)\) nên \(d:\,\,\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{2}.\)
Điểm \(K\) là hình chiếu của \(B\) trên \(\left( P \right)\) thì \(K = d \cap \left( P \right),\) nên tọa độ \(K\) là nghiệm của hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{2}\\2x - y + 2z + 11 = 0\end{array} \right. \Rightarrow K\left( { - 3;\,\,1;\, - 2} \right).\)
Điểm \(B'\) đối xứng với \(B\) qua \(\left( P \right)\) khi \(K\) là trung điểm của \(BB'\) nên tọa độ điểm \(B'\) cần tìm là \(B'\left( { - 7;\,3;\,\, - 6} \right)\).
Đáp án: 1 – D; 2 – C; 3 – B; 4 – F.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Chọn gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) là trọng tâm tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a = 6\) m có \(h = \frac{{6\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 \) m.
Tọa độ các đỉnh: \(A\left( {0;2\sqrt 3 } \right)\), \(B\left( { - 3; - \sqrt 3 } \right)\), \(C\left( {3; - \sqrt 3 } \right)\).

Đường thẳng \(AC\) đi qua \(A\left( {0;2\sqrt 3 } \right)\) và \(C\left( {3; - \sqrt 3 } \right)\) có phương trình: \(y = - \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 \).
\(\left( {{P_1}} \right):y = m{x^2} + n\) có trục đối xứng là \(Oy\), đi qua \(B,C\) và tiếp xúc với \(AC\) tại \(C\).
Đồ thị đi qua \(C\left( {3; - \sqrt 3 } \right) \Rightarrow 9m + n = - \sqrt 3 \,\,\left( 1 \right)\).
Theo giả thiết, \(\left( {{P_1}} \right)\) tiếp xúc với \(AC\) tại \(C \Rightarrow {y'_{\left( {{P_1}} \right)}}\left( 3 \right) = {k_{AC}} \Rightarrow 2m \cdot 3 = - \sqrt 3 \Rightarrow m = - \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
Thay \(m = - \frac{{\sqrt 3 }}{6}\) vào \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow 9\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}} \right) + n = - \sqrt 3 \Rightarrow n = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) nên \({\left( P \right)_1}:y = - \frac{{\sqrt 3 }}{6}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Phần hoa ở giữa được giới hạn bởi 3 cung parabol đối xứng qua tâm \(O\).
Giao điểm \({I_2}\) của \(\left( {{P_1}} \right)\) và \({\left( P \right)_2}\) nằm trên đường phân giác \(OC:y = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}x\).
Xét phương trình hoành độ giao điểm: \( - \frac{{\sqrt 3 }}{6}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2} = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}x \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3\left( l \right)}\\{x = - 1\left( n \right)}\end{array}} \right.\) .
Suy ra, giao điểm \({I_1}\left( { - 1;\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)\)và \({I_2}\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)\).
Khoảng cách từ tâm \(O\) đến các giao điểm của các parabol là bằng nhau:
\(O{I_2} = O{I_3} = \sqrt {{1^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \)\[{I_3} \cap OA \equiv Oy \Rightarrow {I_3}\left( {0; - \frac{{2\sqrt 3 }}{3}} \right)\].
Diện tích phần trồng hoa là:
\[{S_{hoa}} = {S_{\Delta {I_1}{I_2}{I_3}}} + 3\int\limits_{ - 1}^1 {\left[ {\left( {{P_1}} \right) - {y_{{I_1}{I_2}}}} \right]\,} {\rm{d}}x = \frac{1}{2}2\left[ {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - \left( { - \frac{{2\sqrt 3 }}{3}} \right)} \right]{\rm{d}}x - 3\int\limits_{ - 1}^1 {\left[ {\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) - \frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right]} \,{\rm{d}}x = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\] (m2).
Diện tích phần trồng cỏ là:
\[{S_{co}} = 3 \cdot {S_{\left( {{P_1}} \right) \cap \,\left( {{P_2}} \right)}} - {S_{hoa}} = 3 \cdot 2\int\limits_{ - 1}^3 {\left[ {\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) - \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)} \right]} \,{\rm{d}}x - \frac{{5\sqrt 3 }}{3} = \frac{{17\sqrt 3 }}{3}\] (m2).
Vậy tổng diện tích cần tính là: \(S = {S_{hoa}} + {S_{co}} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3} + \frac{{17\sqrt 3 }}{3} = \frac{{22\sqrt 3 }}{3} \approx 12,7\) (m2).
Đáp án: 12,7.
Câu 2
A. \(75\) m.
B. \(62,5\) m.
C. \(52\) m.
D. \(15\) m.
Lời giải
Thời gian tính từ lúc xe thể thao qua chốt là \(t \in \left[ {0;5} \right]\).
Quãng đường xe đi được: \(S = \int\limits_0^5 {\left( {10 + t} \right){\rm{d}}t} = 62,5\) (m). Chọn B.
Câu 3
A. \(8,3\).
B. \(7,5\).
C. \(8,5\).
D. \(8\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2.\)
2. Giá trị \[f\left( 0 \right) = - 5.\]
3. Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = 2x - 4.\)
4. Hàm số đã cho là \(y = - 2x - 4 - \frac{2}{{x + 2}} \cdot \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
1. \(\overrightarrow {DM} = \frac{{\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} }}{2}\).
2. Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AH} \) và \(\overrightarrow {BC} \) bằng \[60^\circ \].
3. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AH} = \frac{{{a^2}}}{4}\).
4. \(\overrightarrow {AH} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} }}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


