khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/06/2026 233 Lưu

Hai xạ thủ mỗi người một viên đạn bắn vào bia với xác suất bắn trúng của người thứ nhất là \(0,85\) và của người thứ hai là \(0,7\).

1. Xác suất cả hai viên đạn bắn trúng đích là

A. \(0,3\).

2. Xác suất có đúng 1 viên đạn bắn trúng đích là

B. \(0,5\).

3. Xác suất có ít nhất 1 viên đạn bắn trúng đích là

C. \(0,595\).

4. Xác suất không có viên đạn nào bắn trúng đích là

D. \(0,955\).

 

E. \(0,045\).

 

F. \(0,36\).

Đáp án: 1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. C
2. F
3. D
4. E

Gọi biến cố \(A\): “Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia” \( \Rightarrow P\left( A \right) = 0,85\).

Gọi biến cố \(B\): “Xạ thủ thứ hai bắn trúng bia”\( \Rightarrow P\left( B \right) = 0,7\).

Khi đó biến cố \(\overline A \): “Xạ thủ thứ nhất bắn không trúng bia” \( \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,15\).

Biến cố \(\overline B \): “Xạ thủ thứ nhất bắn không trúng bia” \( \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = 0,3\).

Gọi biến cố \(C\): “Cả hai viên đạn bắn trúng đích”

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(C = A \cap B \Rightarrow P\left( C \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,85 \cdot 0,7 = 0,595\).

Gọi biến cố \(D\): “Có đúng 1 viên đạn bắn trúng đích”

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( D \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( B \right) = 0,85 \cdot 0,3 + 0,7 \cdot 0,15 = 0,36\).

Gọi biến cố \(E\): “Có ít nhất 1 viên đạn bắn trúng đích”

Vì \(C,D\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( E \right) = P\left( C \right) + P\left( D \right) = 0,595 + 0,36 = 0,955\).

Gọi biến cố \(F\): “Không có viên đạn nào bắn trúng đích.”

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( E \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) = 0,045\).

Đáp án: 1 – C; 2 – F; 3 – D; 4 – E.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. \(\overrightarrow {DM} = \frac{{\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} }}{2}\).

Đúng
Sai

2. Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AH} \) và \(\overrightarrow {BC} \) bằng \[60^\circ \].

Đúng
Sai

3. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AH} = \frac{{{a^2}}}{4}\).

Đúng
Sai

4. \(\overrightarrow {AH} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} }}{4}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Cho tứ diện ABCD có AB, AC, AD đôi một vuông góc. Cạnh AB = AC = a. Gọi M là trung điểm của BC, H là trung điểm của MD (ảnh 1)

1. Đúng. Vì \(M\) là trung điểm của \[BC\] nên \(\overrightarrow {DM} = \frac{{\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} }}{2}\).

2. Sai. Tam giác \[ABC\] cân tại \(A\) \( \Rightarrow AM \bot BC\).

Tam giác \[DBC\] cân tại \(D\) \( \Rightarrow DM \bot BC\).

\( \Rightarrow BC \bot \left( {ADM} \right) \Rightarrow AH \bot BC \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AH} ,\overrightarrow {BC} } \right) = 90^\circ \).

3. Đúng. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AH} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( {\frac{{\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AM} }}{2}} \right) = \overrightarrow {AB} \cdot \frac{{\overrightarrow {AD} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AM} }}{2}\).

Ta có \[AB,AC,AD\] đôi một vuông góc \( \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = 0\).

Nên \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AH} = \frac{{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AM} }}{2} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} \cdot \left( {\frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} }}{2}} \right)} \right) = \frac{1}{4}\left( {{{\overrightarrow {AB} }^2} + \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{{a^2}}}{4}\).

4. Sai. \(\overrightarrow {AH} = \frac{{\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AD} }}{2} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\left( {\frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} }}{2}} \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} }}{4}\).

Lời giải

Đáp án:

1. 80

Gọi \(x = CD\) với \(0 \le x \le 8\), khi đó \(AD = \sqrt {A{C^2} + C{D^2}} = \sqrt {{x^2} + 9} \) và \(BD = 8 - x\).

Thời gian anh Tí đi từ \(A\) đến \(B\) là: \(t\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - x}}{8}\).

Ta có: \(t'\left( x \right) = \frac{1}{6} \cdot \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 9} }} - \frac{1}{8}\),

\(t'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{6\sqrt {{x^2} + 9} }} - \frac{1}{8} = 0 \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} + 9} = 4x \Rightarrow 7{x^2} = 81 \Rightarrow x = \pm \frac{9}{{\sqrt 7 }}\).

Vì \(x \in \left[ {0;8} \right]\) nên \(x = \frac{9}{{\sqrt 7 }}\).

Ta có: \(t\left( 0 \right) = \frac{3}{2}\); \(t\left( 8 \right) = \frac{{\sqrt {73} }}{6}\), \(t\left( {\frac{9}{{\sqrt 7 }}} \right) = \frac{{8 + \sqrt 7 }}{8}\).

Vậy thời gian ngắn nhất khi \(x = \frac{9}{{\sqrt 7 }}\) và \(t\left( {\frac{9}{{\sqrt 7 }}} \right) \approx 1,33\) (giờ) \( \approx 80\) (phút).

Đáp án: 80.

Câu 3

1. Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2.\)

Đúng
Sai

2. Giá trị \[f\left( 0 \right) = - 5.\]

Đúng
Sai

3. Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = 2x - 4.\)

Đúng
Sai

4. Hàm số đã cho là \(y = - 2x - 4 - \frac{2}{{x + 2}} \cdot \)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP