khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 64 Lưu

PART B: GRAMMAR AND VOCABULARY (4.0 points)

I. Supply the correct form of the verbs in brackets. Write the answer on your answer sheet.

The teacher (give) _____ us a lot of homework last Friday.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. gave

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: gave

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: last Friday.

Thì quá khứ đơn: S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Giáo viên đã giao cho chúng tôi rất nhiều bài tập về nhà vào Thứ Sáu tuần trước.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

He (not meet) __________ his mom for a long time.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. hasn't met/ has not met

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: hasn't met/ has not met

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: for a long time

Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + (not) + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã không gặp mẹ mình trong một thời gian dài rồi.

Câu 3:

We regret (inform) __________ you that you haven't been selected for the post of senior manager.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. to reform

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: to reform

Cấu trúc: regret + to V: lấy làm tiếc khi phải làm gì

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng bạn đã không được chọn vào vị trí quản lý cấp cao.

Câu 4:

I (type) __________ a report when my leader asked me to go to the meeting room with her.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. was typing

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: was typing

Kết hợp thì với “when” để diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ, hành động nào đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn: When + S + was/were + Ving, S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Tôi đang đánh máy bản báo cáo thì trưởng nhóm bảo tôi vào phòng họp cùng với cô ấy.

Câu 5:

He immediately apologized to his neighbor to avoid __________ (blame) for the accident.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. being blamed

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: being blamed

Sau “avoid + V-ing: tránh, né tránh làm một việc gì

Vì câu văn mang nghĩa bị động nên sử dụng “being blamed: bị đổ lỗi”

Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã ngay lập tức xin lỗi người hàng xóm để tránh bị đổ lỗi cho vụ tai nạn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. industrial

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: industrial

Cần một tính từ đứng trước danh từ “zones”

Hướng dẫn dịch: Chúng ta có thể tìm thấy rất nhiều khu công nghiệp ở khu vực này.

Lời giải

Đáp án:

However difficult the task was, the team managed to complete it.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: However difficult the task was, the team managed to complete it.

However + adj/adv + S + V: dù thế nào đi chăng nữa = Although + S + V, S + V: mặc dù

Hướng dẫn dịch: Dù nhiệm vụ có khó khăn thế nào, cả đội vẫn xoay sở để hoàn thành nó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Much             

B. A lot               
C. Lots                
D. Many

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Flexible learning method using short lessons
B. The rapid growth of online education
C. The importance of multimedia tools in teaching 
D. The popularity of corporate training programs

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP