khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 559 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy  là hình chữ nhật có \(AB = 6,\;AD = 4\sqrt 3 \), tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, khoảng cách giữa \(AB\) và \(SC\) bằng \(6\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABCD\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

166

Đáp án: 166

Vậy tọa độ \(E\) đúng là \(E\left( { - \frac{3}{2};0;2} \right)\). (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\), \(M\) là trung điểm \(CD\).

Ta có \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Kẻ \(HK\) vuông góc \(SM\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}HK \bot SM\\HK \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow HK \bot \left( {SCD} \right)\).

\(d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HK = 6\).

Xét tam giác vuông \[SHM\] ta có: \(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{H{M^2}}} + \frac{1}{{H{{\rm{S}}^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{6^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {4\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{H{{\rm{S}}^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{H{{\rm{S}}^2}}} = \frac{1}{{144}}\).

\(HS = 12\).

\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.{S_{S.ABCD}}.HS = \frac{1}{3}.6.4\sqrt 3 .12 = 96\sqrt 3  \approx 166\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

800

Đáp án: 800.

Ta có \(Q = 5000 - \frac{P}{3} \Leftrightarrow P = 15000 - 3Q\). Khi đó, lợi nhuận của doanh nghiệp đó là

\[L\left( Q \right) = Q \cdot P - C\left( Q \right) - Q \cdot t\]

\(L\left( Q \right) =  - 4{Q^2} + \left( {12800 - t} \right)Q - 500\)

Gọi \({Q_0}\) là số sản phẩm cần sản xuất để doanh nghiệp đạt lợi nhuận lớn nhất, khi đó

\({Q_0} = \frac{{12800 - t}}{8} \Leftrightarrow t = 12800 - 8{Q_0}\)

Số tiền thuế thu được là

\(T = {Q_0} \cdot t = {Q_0}\left( {12800 - 8{Q_0}} \right) =  - 8Q_0^2 + 12800{Q_0}\)

Để số tiền thuế thu được lớn nhất thì \({Q_0} = \frac{{12800}}{{16}} = 800\) (sản phẩm).

Câu 2

a) Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\) giây, vận tốc vận động viên đua xe đạp là \(12m/s\).
Đúng
Sai
b) Tốc độ của vận động viên điền kinh giảm dần theo thời gian, trong khi tốc độ của vận động viên đua xe đạp tăng dần theo thời gian.
Đúng
Sai
c) Hai vận động viên gần nhau nhất ở thời điểm \(8\)giây kể từ thời điểm ban đầu \(t = 0\) giây.
Đúng
Sai
d) Vận động viên điền kinh sẽ không bắt kịp được vận động viên đua xe đạp và khoảng cách ngắn nhất giữa họ là \(21,3m\)(làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị mét).
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng.

a) Sai.

Vận tốc ban đầu của vận động viên đua xe đạp là \({v_2}\left( 0 \right) = 12 - 12{e^0} = 0\)m/s.

b) Đúng.

Ta có: \({v'_1}\left( t \right) =  - 0,1 \cdot 8{e^{ - 0,1t}} < 0,\,\,\forall t \in \left[ {0\,;\,\,60} \right].\) Suy ra tốc độ vận động viên điền kinh giảm dần theo thời gian.

Ta có: \({v'_2}\left( t \right) =  - 0,1 \cdot \left( { - 12} \right){e^{ - 0,1t}} = 1,2{e^{ - 0,1t}} > 0,\,\,\forall t \in \left[ {0\,;\,\,60} \right].\) Suy ra tốc độ của vận động viên đua xe đạp tăng dần theo thời gian.

c) Sai.

Khoảng cách giữa hai người là \(s\left( t \right) = 40 + \int\limits_0^t {\left[ {{v_2}\left( t \right) - {v_1}\left( t \right)} \right]} dt\).

Ta có \(s'\left( t \right) = {v_2}\left( t \right) - {v_1}\left( t \right)\,;\,\,s'\left( t \right) = 0 \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = {v_1}\left( t \right)\).

Giải phương trình này, ta có: \(12 - 12{e^{ - 0,1t}} = 8{e^{ - 0,1t}}\) \( \Leftrightarrow 12 = 20{e^{ - 0,1t}}\) \( \Leftrightarrow \frac{{12}}{{20}} = {e^{ - 0,1t}}\) \( \Leftrightarrow {\rm{ln}}\frac{{12}}{{20}} =  - 0,1t\) \( \Leftrightarrow t = \frac{{{\rm{ln}}\frac{{12}}{{20}}}}{{ - 0,1}} \approx 5,1\,\,\,\left( s \right)\).

Bảng biến thiên:

a) Đúng.  Tập xác định của hàm số đã cho là \(\mathbb{R}\). (ảnh 2)

Vậy hai người ở gần nhau nhất khi cuộc đua diễn ra khoảng \(5,1\)giây kể từ lúc bắt đầu.

d) Đúng.

Từ bảng biến thiên, ta thấy khoảng cách ngắn nhất giữa hai người là \(21,3m\); kể từ thời điềm gần nhất đó, vận động viên điền kinh dần bị bỏ lại phía sau và người này không thể bắt kịp được vận động viên dua xe đạp nữa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Tọa độ các đỉnh của đáy là \(C(0;3;0)\) và \(D( - 3;0;0)\).
Đúng
Sai
b) Phương trình mặt cầu đường kính \(SC\) là \({x^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {(z - 2)^2} = 25\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(SD\) thì độ dài đoạn \(BM = 2\sqrt 6 \).
Đúng
Sai
d) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SCD\). Nếu chi đoàn muốn treo hệ thống đèn led trang trí nối từ một điểm \(E\) trên mặt phẳng \((SBD)\) đến hai điểm \(G,A\) sao cho \(|EG - EA|\) đạt giá trị lớn nhất thì tọa độ điểm \(E\) là \(E\left( { - \frac{3}{2};0;2} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP