khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 13 Lưu

Chi đoàn \(X\) dự định dựng một lều trại dã ngoại hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh bên \(SB = 5\), cạnh đáy \(CD = 3\sqrt 2 \). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ (với \(O\) là tâm của đáy, \(S\) nằm trên trục \(Oz\)).
Vậy tọa độ \(E\) đúng là \(E\left( { - \frac{3}{2};0;2} \right)\). (ảnh 1)
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Tọa độ các đỉnh của đáy là \(C(0;3;0)\)\(D( - 3;0;0)\).
Đúng
Sai
b) Phương trình mặt cầu đường kính \(SC\)\({x^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {(z - 2)^2} = 25\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(SD\) thì độ dài đoạn \(BM = 2\sqrt 6 \).
Đúng
Sai
d) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SCD\). Nếu chi đoàn muốn treo hệ thống đèn led trang trí nối từ một điểm \(E\) trên mặt phẳng \((SBD)\) đến hai điểm \(G,A\) sao cho \(|EG - EA|\) đạt giá trị lớn nhất thì tọa độ điểm \(E\)\(E\left( { - \frac{3}{2};0;2} \right)\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích tọa độ các điểm:

Đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(a = 3\sqrt 2 \). Đường chéo \(AC = BD = a\sqrt 2  = 3\sqrt 2  \cdot \sqrt 2  = 6\)

Suy ra \(OA = OB = OC = OD = 3\). Dựa vào hệ trục tọa độ: \(O(0;0;0)\), \(A(0; - 3;0)\), \(B(3;0;0)\), \(C(0;3;0)\), \(D( - 3;0;0)\).

Chiều cao chóp \(SO = \sqrt {S{B^2} - O{B^2}}  = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\). Vậy \(S(0;0;4)\).

a) Đúng:

Tọa độ \(C(0;3;0)\) và \(D( - 3;0;0)\) hoàn toàn chính xác theo hệ trục đã chọn.

b) Sai:

Tâm \(I\) của mặt cầu là trung điểm \(SC\): \(I = \left( {0;\frac{3}{2};2} \right)\).

Bán kính \(R = \frac{{SC}}{2} = \frac{5}{2}\). Phương trình mặt cầu chuẩn phải là: \({x^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {(z - 2)^2} = \frac{{25}}{4}\).

Vế phải đề bài ghi \(25\) là sai.

c) Sai:

\(M\) là trung điểm \(SD \Rightarrow M\left( { - \frac{3}{2};0;2} \right)\).

\(BM = \sqrt {{{\left( { - \frac{3}{2} - 3} \right)}^2} + {0^2} + {2^2}}  = \sqrt {\frac{{81}}{4} + 4}  = \frac{{\sqrt {97} }}{2} \approx 4,92\).

Giá trị \(2\sqrt 6  = \sqrt {24}  \approx 4,89\). Do đó \(BM \ne 2\sqrt 6 \).

d) Đúng:

Mặt phẳng \((SBD)\) có phương trình \(y = 0\).

Trọng tâm \(G = \frac{{S + C + D}}{3} = \left( { - 1;1;\frac{4}{3}} \right) \Rightarrow {y_G} = 1 > 0\).

Điểm \(A(0; - 3;0) \Rightarrow {y_A} =  - 3 < 0\).

Vì \({y_G}\) và \({y_A}\) trái dấu nên \(G,A\) nằm khác phía đối với mặt phẳng \((SBD)\).

Gọi \(A'\left( {0;3;0} \right)\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( {SBD} \right).\)

\(|EG - EA| = |EG - EA'| \le GA'\) đạt giá trị lớn nhất khi \(E\) là giao điểm của đường thẳng \(A'G\) và mặt phẳng \((SBD)\).

Ta có \(\overrightarrow {A'G}  = \left( { - 1; - 2;\frac{4}{3}} \right).\)

Phương trình tham số của đường thẳng \(A'G\): \(x =  - t,y = 3 - 2t,z = \frac{4}{3}t\).

Với \(y = 0 \Rightarrow t = \frac{3}{2} \Rightarrow x =  - \frac{3}{2},z = 2\).

Vậy tọa độ \(E\) đúng là \(E\left( { - \frac{3}{2};0;2} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,67

Đáp án: 3,67.

Chọn hệ trục Oxy tâm \(O\). Hình vuông có cạnh bằng \(2\) nên \({S_{{\rm{vu\^o ng}}}} = 4\). Đường tròn có bán kính \(R = 2\) nên \({S_{{\rm{tr\`o n}}}} = 4\pi \).

Ta xét hình phẳng trong góc phần tám thứ nhất ứng với góc quay \(t \in \left[ {0;\frac{\pi }{4}} \right]\) (so với trục Ox). Do tính đối xứng, diện tích toàn phần gấp 8 lần diện tích phần này.

Bản chất tích phân tính diện tích là tổng các diện tích vi phân hình quạt (tam giác vô cùng nhỏ) với \(dS = \frac{1}{2}{r^2}dt\).

Trên tia Ot, vì \(P\) là trung điểm MN nên ta có độ dài:

\(OP = \frac{{OM + ON}}{2} \Rightarrow O{P^2} = \frac{1}{4}O{M^2} + \frac{1}{4}O{N^2} + \frac{1}{2}OM.ON\)

Lấy tích phân hai vế theo dt từ \(0\) đến \(\frac{\pi }{4}\), rồi nhân \(8\) (cho cả \(2\pi \)), ta thu được diện tích hình phẳng bên trong đường cong \((L)\):

\({S_{(L)}} = \frac{1}{4}{S_{{\rm{vu\^o ng}}}} + \frac{1}{4}{S_{{\rm{tr\`o n}}}} + \frac{8}{2}\int_0^{\frac{\pi }{4}} O M.ONdt\)

Với \(t \in \left[ {0;\frac{\pi }{4}} \right]\), điểm \(M\) nằm trên cạnh dọc \(x = 1\) nên \(\cos t = \frac{1}{{OM}} \Rightarrow OM = \frac{1}{{\cos t}}\). Điểm \(N\) nằm trên đường tròn bán kính \(R = 2\) nên \(ON = 2\).

Tích phân thành phần:

\(I = 4\int_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{2}{{\cos t}}} dt = 8\int_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{\cos t}}{{1 - {{\sin }^2}t}}} dt = 4\ln \left| {\frac{{1 + \sin t}}{{1 - \sin t}}} \right||_0^{\frac{\pi }{4}} = 4\ln {(\sqrt 2  + 1)^2} = 8\ln (\sqrt 2  + 1)\)

Thay các giá trị vào, ta có diện tích toàn phần của \((L)\):

\({S_{(L)}} = \frac{1}{4}(4) + \frac{1}{4}(4\pi ) + 8\ln (\sqrt 2  + 1) = 1 + \pi  + 8\ln (\sqrt 2  + 1)\)

Thực hiện chuẩn phép tính, ta được diện tích phần hình cong \((L)\):

\({S_{(L)}} = 1 + \pi  + 4\ln (\sqrt 2  + 1)\)

Phần diện tích mạ vàng nằm giữa \((L)\) và hình vuông là:

\(S = {S_{(L)}} - {S_{{\rm{vu\^o ng}}}} = 1 + \pi  + 4\ln (\sqrt 2  + 1) - 4 = \pi  + 4\ln (\sqrt 2  + 1) - 3 \approx 3,67{\rm{ }}(d{m^2})\)

Cách khác:

Ông nội của bạn Kiên là cựu chiến binh, ông từng trực tiếp tham gia trận đánh 30/4/1975 và tiếp quản Dinh Độc Lập. Năm nay ông được đơn vị tặng quà lưu niệm là một chiếc đồng hồ treo tường rất đẹp. (ảnh 2)

Chọn hệ trục Oxy tâm \(O\).

Phần ngoài của mặt đồng hồ là đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} = 4\)

Gọi \({S_{\left( H \right)}}\) là diện tích phần hình phẳng \(\left( H \right)\)được giới hạn bởi đồ thị các đường \(d:y = x\); \((L)\); trục hoành; \(x = 1\) (\(1 \le x \le 1,5\)).

Gọi \(S\) là phần diện tích cần tìm. Ta có \(S = 8.{S_{\left( H \right)}}\).

Phương trình đường thẳng biểu diễn tia OM trên miền \(\left( H \right)\) là \(y = tx\) (\(0 \le t \le 1\) và \(1 \le x \le 1,5\))

Ta có N là giao điểm của tia OM và \(\left( C \right)\) nên \({x_N} = \frac{2}{{\sqrt {1 + {t^2}} }}\;;\;{y_N} = \frac{{2t}}{{\sqrt {1 + {t^2}} }}\)

Tọa độ điểm M là \(M\left( {1;t} \right)\) và tọa độ điểm P là \({x_P} = \frac{1}{2}\left( {1 + \frac{2}{{\sqrt {1 + {t^2}} }}} \right)\;;\;{y_P} = \frac{1}{2}\left( {t + \frac{{2t}}{{\sqrt {1 + {t^2}} }}} \right)\).

Ta có \(0 \le t \le 1\) suy ra \(\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2} \le {x_P} \le 1,5\)

Do \(t = \frac{{{y_P}}}{{{x_P}}}\) nên \({x_P} = \frac{1}{2}\left( {1 + \frac{2}{{\sqrt {1 + {{\left( {\frac{{{y_P}}}{{{x_P}}}} \right)}^2}} }}} \right) \Leftrightarrow \sqrt {{x_P}^2 + {y_P}^2}  = \frac{{2{x_P}}}{{2{x_P} - 1}} \Leftrightarrow {y_P} = \sqrt {\frac{{4{x_P}^2}}{{{{\left( {2{x_P} - 1} \right)}^2}}} - {x_p}^2} \)

Phương trình đường cong \((L)\)trên miền \(\left( H \right)\)là \(\left( L \right):y = \sqrt {\frac{{4{x^2}}}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}} - {x^2}} \) (\(\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2} \le x \le 1,5\))

Diện tích cần tìm: \(S = 8\left( {\int\limits_1^{\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}} {x\;dx}  + \int\limits_{\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}}^{1,5} {\sqrt {\frac{{4{x^2}}}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}} - {x^2}} \;dx} } \right) \approx 3,67\left( {d{m^2}} \right)\).

Lời giải

Đáp án:

3,79

Đáp án: 3,79

Bán kính \[{I_1}{A^2} = 11 = {r_1}^2\]

Vì mỗi đường tròn là giao của mặt cầu với một mặt phẳng nên

\[O{I_1} \bot \left( {AB{I_1}} \right),O{I_2} \bot \left( {AB{I_2}} \right)\]

\[\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {5;2;1} \right),\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1; - 2;5} \right) \Rightarrow O\left( {\frac{8}{3};\frac{5}{3};\frac{{ - 2}}{3}} \right) \Rightarrow O{I_1}^2 = {\left( {\frac{5}{3}} \right)^2} + {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{{10}}{3}\]\[ \Rightarrow R = \sqrt {\frac{{10}}{3} + 11}  \approx 3,79\].

Câu 6

Một vật chuyển động theo quy luật \(s\left( t \right) = \frac{1}{3}{t^3} - \frac{3}{2}{t^2} + 10t\); với \(t\)(giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và \(s\)(mét) là vị trí của vật tại thời điểm \(t\). Tính quãng đường mà vật đi được từ khi bắt đầu chuyển động đến thời điểm vận tốc nó đạt \(20\)m/s (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\) giây, vận tốc vận động viên đua xe đạp là \(12m/s\).
Đúng
Sai
b) Tốc độ của vận động viên điền kinh giảm dần theo thời gian, trong khi tốc độ của vận động viên đua xe đạp tăng dần theo thời gian.
Đúng
Sai
c) Hai vận động viên gần nhau nhất ở thời điểm \(8\)giây kể từ thời điểm ban đầu \(t = 0\) giây.
Đúng
Sai
d) Vận động viên điền kinh sẽ không bắt kịp được vận động viên đua xe đạp và khoảng cách ngắn nhất giữa họ là \(21,3m\)(làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị mét).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP