Chi đoàn \(X\) dự định dựng một lều trại dã ngoại hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh bên \(SB = 5\), cạnh đáy \(CD = 3\sqrt 2 \). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ (với \(O\) là tâm của đáy, \(S\) nằm trên trục \(Oz\)).

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử Toán Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Thanh Hóa !!
Quảng cáo
Trả lời:
Phân tích tọa độ các điểm:
Đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(a = 3\sqrt 2 \). Đường chéo \(AC = BD = a\sqrt 2 = 3\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 = 6\)
Suy ra \(OA = OB = OC = OD = 3\). Dựa vào hệ trục tọa độ: \(O(0;0;0)\), \(A(0; - 3;0)\), \(B(3;0;0)\), \(C(0;3;0)\), \(D( - 3;0;0)\).
Chiều cao chóp \(SO = \sqrt {S{B^2} - O{B^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4\). Vậy \(S(0;0;4)\).
a) Đúng:
Tọa độ \(C(0;3;0)\) và \(D( - 3;0;0)\) hoàn toàn chính xác theo hệ trục đã chọn.
b) Sai:
Tâm \(I\) của mặt cầu là trung điểm \(SC\): \(I = \left( {0;\frac{3}{2};2} \right)\).
Bán kính \(R = \frac{{SC}}{2} = \frac{5}{2}\). Phương trình mặt cầu chuẩn phải là: \({x^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {(z - 2)^2} = \frac{{25}}{4}\).
Vế phải đề bài ghi \(25\) là sai.
c) Sai:
\(M\) là trung điểm \(SD \Rightarrow M\left( { - \frac{3}{2};0;2} \right)\).
\(BM = \sqrt {{{\left( { - \frac{3}{2} - 3} \right)}^2} + {0^2} + {2^2}} = \sqrt {\frac{{81}}{4} + 4} = \frac{{\sqrt {97} }}{2} \approx 4,92\).
Giá trị \(2\sqrt 6 = \sqrt {24} \approx 4,89\). Do đó \(BM \ne 2\sqrt 6 \).
d) Đúng:
Mặt phẳng \((SBD)\) có phương trình \(y = 0\).
Trọng tâm \(G = \frac{{S + C + D}}{3} = \left( { - 1;1;\frac{4}{3}} \right) \Rightarrow {y_G} = 1 > 0\).
Điểm \(A(0; - 3;0) \Rightarrow {y_A} = - 3 < 0\).
Vì \({y_G}\) và \({y_A}\) trái dấu nên \(G,A\) nằm khác phía đối với mặt phẳng \((SBD)\).
Gọi \(A'\left( {0;3;0} \right)\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( {SBD} \right).\)
\(|EG - EA| = |EG - EA'| \le GA'\) đạt giá trị lớn nhất khi \(E\) là giao điểm của đường thẳng \(A'G\) và mặt phẳng \((SBD)\).
Ta có \(\overrightarrow {A'G} = \left( { - 1; - 2;\frac{4}{3}} \right).\)
Phương trình tham số của đường thẳng \(A'G\): \(x = - t,y = 3 - 2t,z = \frac{4}{3}t\).
Với \(y = 0 \Rightarrow t = \frac{3}{2} \Rightarrow x = - \frac{3}{2},z = 2\).
Vậy tọa độ \(E\) đúng là \(E\left( { - \frac{3}{2};0;2} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 800.
Ta có \(Q = 5000 - \frac{P}{3} \Leftrightarrow P = 15000 - 3Q\). Khi đó, lợi nhuận của doanh nghiệp đó là
\[L\left( Q \right) = Q \cdot P - C\left( Q \right) - Q \cdot t\]
\(L\left( Q \right) = - 4{Q^2} + \left( {12800 - t} \right)Q - 500\)
Gọi \({Q_0}\) là số sản phẩm cần sản xuất để doanh nghiệp đạt lợi nhuận lớn nhất, khi đó
\({Q_0} = \frac{{12800 - t}}{8} \Leftrightarrow t = 12800 - 8{Q_0}\)
Số tiền thuế thu được là
\(T = {Q_0} \cdot t = {Q_0}\left( {12800 - 8{Q_0}} \right) = - 8Q_0^2 + 12800{Q_0}\)
Để số tiền thuế thu được lớn nhất thì \({Q_0} = \frac{{12800}}{{16}} = 800\) (sản phẩm).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 3,67.
Chọn hệ trục Oxy tâm \(O\). Hình vuông có cạnh bằng \(2\) nên \({S_{{\rm{vu\^o ng}}}} = 4\). Đường tròn có bán kính \(R = 2\) nên \({S_{{\rm{tr\`o n}}}} = 4\pi \).
Ta xét hình phẳng trong góc phần tám thứ nhất ứng với góc quay \(t \in \left[ {0;\frac{\pi }{4}} \right]\) (so với trục Ox). Do tính đối xứng, diện tích toàn phần gấp 8 lần diện tích phần này.
Bản chất tích phân tính diện tích là tổng các diện tích vi phân hình quạt (tam giác vô cùng nhỏ) với \(dS = \frac{1}{2}{r^2}dt\).
Trên tia Ot, vì \(P\) là trung điểm MN nên ta có độ dài:
\(OP = \frac{{OM + ON}}{2} \Rightarrow O{P^2} = \frac{1}{4}O{M^2} + \frac{1}{4}O{N^2} + \frac{1}{2}OM.ON\)
Lấy tích phân hai vế theo dt từ \(0\) đến \(\frac{\pi }{4}\), rồi nhân \(8\) (cho cả \(2\pi \)), ta thu được diện tích hình phẳng bên trong đường cong \((L)\):
\({S_{(L)}} = \frac{1}{4}{S_{{\rm{vu\^o ng}}}} + \frac{1}{4}{S_{{\rm{tr\`o n}}}} + \frac{8}{2}\int_0^{\frac{\pi }{4}} O M.ONdt\)
Với \(t \in \left[ {0;\frac{\pi }{4}} \right]\), điểm \(M\) nằm trên cạnh dọc \(x = 1\) nên \(\cos t = \frac{1}{{OM}} \Rightarrow OM = \frac{1}{{\cos t}}\). Điểm \(N\) nằm trên đường tròn bán kính \(R = 2\) nên \(ON = 2\).
Tích phân thành phần:
\(I = 4\int_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{2}{{\cos t}}} dt = 8\int_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{\cos t}}{{1 - {{\sin }^2}t}}} dt = 4\ln \left| {\frac{{1 + \sin t}}{{1 - \sin t}}} \right||_0^{\frac{\pi }{4}} = 4\ln {(\sqrt 2 + 1)^2} = 8\ln (\sqrt 2 + 1)\)
Thay các giá trị vào, ta có diện tích toàn phần của \((L)\):
\({S_{(L)}} = \frac{1}{4}(4) + \frac{1}{4}(4\pi ) + 8\ln (\sqrt 2 + 1) = 1 + \pi + 8\ln (\sqrt 2 + 1)\)
Thực hiện chuẩn phép tính, ta được diện tích phần hình cong \((L)\):
\({S_{(L)}} = 1 + \pi + 4\ln (\sqrt 2 + 1)\)
Phần diện tích mạ vàng nằm giữa \((L)\) và hình vuông là:
\(S = {S_{(L)}} - {S_{{\rm{vu\^o ng}}}} = 1 + \pi + 4\ln (\sqrt 2 + 1) - 4 = \pi + 4\ln (\sqrt 2 + 1) - 3 \approx 3,67{\rm{ }}(d{m^2})\)
Cách khác:

Chọn hệ trục Oxy tâm \(O\).
Phần ngoài của mặt đồng hồ là đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} = 4\)
Gọi \({S_{\left( H \right)}}\) là diện tích phần hình phẳng \(\left( H \right)\)được giới hạn bởi đồ thị các đường \(d:y = x\); \((L)\); trục hoành; \(x = 1\) (\(1 \le x \le 1,5\)).
Gọi \(S\) là phần diện tích cần tìm. Ta có \(S = 8.{S_{\left( H \right)}}\).
Phương trình đường thẳng biểu diễn tia OM trên miền \(\left( H \right)\) là \(y = tx\) (\(0 \le t \le 1\) và \(1 \le x \le 1,5\))
Ta có N là giao điểm của tia OM và \(\left( C \right)\) nên \({x_N} = \frac{2}{{\sqrt {1 + {t^2}} }}\;;\;{y_N} = \frac{{2t}}{{\sqrt {1 + {t^2}} }}\)
Tọa độ điểm M là \(M\left( {1;t} \right)\) và tọa độ điểm P là \({x_P} = \frac{1}{2}\left( {1 + \frac{2}{{\sqrt {1 + {t^2}} }}} \right)\;;\;{y_P} = \frac{1}{2}\left( {t + \frac{{2t}}{{\sqrt {1 + {t^2}} }}} \right)\).
Ta có \(0 \le t \le 1\) suy ra \(\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2} \le {x_P} \le 1,5\)
Do \(t = \frac{{{y_P}}}{{{x_P}}}\) nên \({x_P} = \frac{1}{2}\left( {1 + \frac{2}{{\sqrt {1 + {{\left( {\frac{{{y_P}}}{{{x_P}}}} \right)}^2}} }}} \right) \Leftrightarrow \sqrt {{x_P}^2 + {y_P}^2} = \frac{{2{x_P}}}{{2{x_P} - 1}} \Leftrightarrow {y_P} = \sqrt {\frac{{4{x_P}^2}}{{{{\left( {2{x_P} - 1} \right)}^2}}} - {x_p}^2} \)
Phương trình đường cong \((L)\)trên miền \(\left( H \right)\)là \(\left( L \right):y = \sqrt {\frac{{4{x^2}}}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}} - {x^2}} \) (\(\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2} \le x \le 1,5\))
Diện tích cần tìm: \(S = 8\left( {\int\limits_1^{\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}} {x\;dx} + \int\limits_{\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}}^{1,5} {\sqrt {\frac{{4{x^2}}}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}} - {x^2}} \;dx} } \right) \approx 3,67\left( {d{m^2}} \right)\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


![Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), \[AA' = 2a\]. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture17-1779781131.png)